Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 5: Nghệ thuật truyền thống. Đọc: Đọc văn bản chèo hoặc văn bản tuồng Thị Mầu lên chùa
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:44' 19-05-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:44' 19-05-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5: NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG. ĐỌC: ĐỌC VĂN BẢN CHÈO HOẶC VĂN BẢN TUỒNG THỊ MẦU LÊN CHÙA
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 5: NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG
THỊ MẦU LÊN CHÙA
VĂN BẢN:
(Trích Quan Âm Thị Kính)
Khởi động
Khởi động (Khởi động)
Bài tập ô chữ
Một loại hình nghệ thuật sân khấu biểu diễn, ca hát theo các bài và làn điệu có sẵn, trong đó có Chèo ở đồng bằng Bắc Bộ và tuồng ở Nam Trung Bộ. - KỊCH HÁT
Phê phán, chỉ trích gay gắt đối với người, phía đối lập hoặc coi là đối lập - Đả kích
"Tỉnh gì dấy nghiệp nhà Trần/Viết trang hùng sử sáng ngàn năm sau/Có Tú Xướng, có ông Đào/Phủ Giầy lễ hội thắm màu tâm linh?". Đây là tỉnh nào - Nam Định
Hình ảnh mùa thu trong bài thơ "Sang thu" của Hữu Thỉnh là đặc trưng của mùa thu ở đồng bằng nào? - Bắc Bộ
Đây là hình ảnh biểu tượng của làng quê Việt Nam xưa bên cạnh hình ảnh cây đa, bến nước - Sân Đình
Dạo chơi non nước Tràng An/Hạ Long trên cạn, đại ngàn Cúc Phương" Đây là tỉnh nào - Ninh Bình
"Tỉnh gì năm tấn dẫn đầu/Quê người đã cắm cờ đào Điện Biên/Đất quê người Việt đầu tiên/Cưỡi tàu vũ trụ bay lên thăm trời". Đây là tỉnh nào? - Thái Bình
4 tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận thuộc tiểu vùng nào? - Nam Trung Bộ
I. Giới thiệu bài học
- Câu hỏi học tập
I. Giới thiệu bài học
Ảnh
Cho biết chủ đề, thể loại chính của chủ đề và các văn bản chính?
Câu hỏi học tập:
Ảnh
???
- Nội dung
Ảnh
- Nội dung:
+ Chủ đề bài học: Nghệ thuật truyền thống + Thể loại: Chèo/Tuồng + Các văn bản:
Thị Mầu lên chùa/ Huyện Trìa xử án. Đàn ghi-ta phím lõm trong dàn nhạc cải lương. Xã trưởng - Mẹ Đốp/Huyện Trìa, Đề Hầu, Thầy Nghêu mắc lõm Thị Hến.
II. Khám phá tri thức Ngữ văn
- Câu hỏi học tập
II. Khám phá tri thức Ngữ văn
Ảnh
Câu hỏi học tập:
Ảnh
Chèo cổ là gì? Chèo cổ thể hiện qua các đặc điểm nào? Hãy lập bản thống kê các đặc điểm của chèo(Hoàn thành PHT số 1).
???
+ Phiếu học tập số 1
Ảnh
Hình vẽ
+ tiếp (+ Phiếu học tập số 1)
Ảnh
Ảnh
1. Chèo
1. Chèo
Chèo cổ là một loại hình nghệ thuật tổng hợp, kết hợp hài hòa nhiều chất liệu chất liệu: dân ca, múa dân gian, và các loại hình nghệ thuật dân gian khác ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.
a. Khái niệm
Ảnh
b. Nghệ thuật chèo
Là một hình thức kể chuyện bằng sân khấu, lấy sân khấu và diễn viên làm phương tiện giao lưu với công chúng. Chèo tập trung thể hiện hành động dẫn dắt xung đột qua ngôn ngữ của nhân vật.
b. Nghệ thuật chèo
Ảnh
c. Đặc điểm nghệ thuật chèo cổ
Đề tài: giáo dục cách sống, cách ứng xử giữa người với người theo quan điểm đạo lý dân gian hoặc theo tư tưởng Nho giáo. Tích truyện (cốt truyện): có sẵn trong kho tàng truyện cổ dân gian hoặc trong giả sử. Nhân vật: kép (nam chính), đào (nữ chính), hề (nhân vật hài hước, gây cười), mụ (nhân vật nữ lớn tuổi), lão (nhân vật nam lớn tuổi). Cấu trúc: gồm nhiều màn và cảnh, xảy ra trong một khung thời gian và không gian khác nhau. Lời thoại: đảm nhiệm mọi vai trò. Bao gồm lời thoại của nhân vật và tiếng đế. Hình thức thức gồm lời nói lời hát.
c. Đặc điểm nghệ thuật chèo cổ
2. Tuồng
2. Tuồng
a. Khái niệm và thời gian hình thành, phân loại
Ảnh
Tuồng là một loại hình nghệ thuật tổng hợp, kết hợp hài hoà điệu nói lối, các điệu hát của tuồng và một số chất liệu nghệ thuật dân gian khác.
Thời gian hình thành: Thịnh hành vào thế kỉ XIX, vùng Nam Trung Bộ (tiêu biểu là Huế, Quảng Nam - Đà Nẵng, Bình Định). Phân loại: Tuỳ theo đề tài, nội dung, phạm vi lưu diễn, quy cách dàn dựng, tuồng được phân thành hai loại chính: tuồng pho và tuồng đồ.
b. Đặc điểm nghệ thuật tuồng đồ
Đề tài: Lấy từ đời sống thôn dã, hoặc tích truyện có sẵn, dựng thành những câu chuyện, tình huống hài hước, những nhân vật phản diện hiện thân cho những thói hư tật xấu của một số hạng người trong xã hội phong kiến tiểu nông. Tuồng đồ thiên về trào lộng, phê phán xã hội trên lập trường đạo đức của người bình dân.
b. Đặc điểm nghệ thuật tuồng đồ
Ảnh
+ Tích truyện ( b. Đặc điểm nghệ thuật tuồng đồ)
+ Tích truyện:
Các vở tuồng đồ thường được xây dựng dựa trên một câu chuyện hay một tình huống hành động, sự việc nào đó, thường có sẵn trong kho tàng truyện dân gian, gọi là " tích truyện". Từ tích truyện, các tác giả kịch bản viết thành kịch bản tuồng (dưới dạng truyền miệng). Khi trình diễn, nghệ nhân trong các gánh tuồng có thể cải biên ít nhiều cho phù hợp với đi kiện diễn xuất, đối tượng người xem.
Ảnh
+ Nhân vật ( b. Đặc điểm nghệ thuật tuồng đồ)
+ Nhân vật:
Ảnh
Tiêu biểu cho các vai tuồng này thường mang tính ước lệ và tính cách không thay đổi, thể hiện chủ yếu qua lời thoại và hành động của mình.
Khi xuất hiện lần đầu, các nhân vật chính thường có lời xưng danh (tự giới thiệu danh tính,...).
Tính cách, đặc điểm của nhân vật trong tuồng, một phần được biểu đạt qua cách hoá trang, nhất là qua các nét vẽ màu sắc trên khuôn mặt diễn viên.
+ Lời thoại, phương thức biểu đạt ( b. Đặc điểm nghệ thuật tuồng đồ)
Ảnh
Ảnh
+ Lời thoại: chủ yếu là đối thoại có xen độc thoại hay bàng thoại, dưới hình thức nói, ngâm hoặc hát và chủ yếu là văn vần. + Phương thức lưu truyền: Chủ yếu là truyền miệng. Tuồng đồ thường không được ghi chéo thành quyển như tuồng pho.
III. Đọc văn bản chèo Thị mầu lên chùa
A. Đọc văn bản và tìm hiểu chung
A. Đọc văn bản và tìm hiểu chung
1. Đọc (SGK Tr 112- 113)
Ảnh
Thị Mầu lên chùa (Trích Quan Âm Thị Kính)
2. Tìm hiểu chung
2. Tìm hiểu chung
Ảnh
Quan Âm Thị Kính là một trong bảy vở chèo cổ đầu tiên của nghệ thuật sân khấu chèo Việt Nam, ra đời khoảng thế kỉ 17, được thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc, nội dung, tư tưởng, hình thức nghệ thuật,... vào thế kỉ 20.
a. Chèo Quan âm Thị Kính
- Nội dung chính
- Nội dung chính:
Thị Kính là người con gái nết na, xinh đẹp nhà Mãng Ông được gả cho Thiện Sĩ, học trò dòng dõi thi thư. Trong một đêm Thị Kính đang vá áo nhìn chồng ngủ thấy sợi dâu mọc ngược, sẵn con dao nàng định xén đi thì Thiện Sĩ tỉnh giấc gạt tay vợ và la toáng lên. Mẹ chồng vào nghe lời kể nghi oan cho Thị Kính âm mưu giết chồng thì mắng chửi và đuổi Thị Kính về nhà bố mẹ đẻ. Thị Kính giả nam, xin vào chùa tu được đặt là Kính Tâm. Bấy giờ trong làng có cô Thị Mầu nổi tiếng lẳng lơ dụ dỗ Kính Tâm không được thì dan díu với anh điền trong nhà. Thị Mầu mang thai, bị làng bắt phạt nên khai liều là của Kính Tâm. Thị Mầu sinh con mang tới chùa đổ vạ, Thị Kính suốt 3 năm trời ròng rã xin sữa nuôi con, cuối cùng thân tàn lực kiệt, viết thư để lại cho cha mẹ rồi chết đi. Cuối cùng mọi người mới biết Kính Tâm là nữ, bèn lập đàn giải oan cho nàng. Nàng hóa thành Phật bà Quan âm Thị Kính.
b. Đoạn trích Thị Màu lên chùa
b. Đoạn trích Thị Màu lên chùa
Ảnh
Đoạn trích được trích từ vở chèo Quan Âm Thị Kính, kể về việc Thị Mầu lên chùa ve vãn tiểu Kính Tâm.
B. Tìm hiểu chi tiết (B. Tìm hiểu chi tiết)
Ảnh
Hoàn thành PHT số 1, làm việc nhón để tìm hiểu về đối thoại, độc thoại, bàng thoại, tiếng đế chèo cổ trong văn bản Thị Mầu lên chùa.
1. Tìm hiểu về đối thoại, độc thoại, bàng thoại, tiếng đế chèo cổ trong văn bản Thị Mầu lên chùa
Nhiệm vụ:
Ảnh
???
+ Phiếu học tập số 1
Ảnh
Ảnh
+ Hướng dẫn (1. Tìm hiểu về đối thoại, độc thoại, bàng thoại, tiếng đế chèo cổ trong văn bản Thị Mầu lên chùa)
Ảnh
Nhân vật
Đối thoại
Độc thoại
Bàng thoại
Thị Mầu
Thị Kính
Tiếng đế (người xem)
Trúc xinh trúc mọc đầu đình... cũng xinh!
Tên em ấy à? Là Thị Mầu con gái phú ông
Lẳng lơ ấy cũng chẳng mòn
A di đà Phật! Tôi đã đèn nhang xong, mời cô vào lễ Phật
Chứ biết đâu mình cũng chỉ là, ....
Ngẫm oan trái nhiều phen....lại nực cười
Ai lại đi khen chú tiểu thế cô Mầu ơi! Mầu ơi mất bò rồi! Mầu ơi nhà mày có mấy chị em? Có ai như mày không? Dơ lắm, Mầu ơi!
2. Tìm hiểu nhân vật Thị Mầu
2. Tìm hiểu nhân vật Thị Mầu
Ảnh
Dựa vào ngôn ngữ, giọng điệu của một số lời thoại liệt kê ở câu trên, khái quát về tính cách của Thị Mầu, Thị Kính từ các lời thoại của nhân vật. Hoàn thành PHT số 2.
Nhiệm vụ:
Ảnh
???
+ Phiếu học tập số 2
Ảnh
+ Lời thoại của Thị Mầu cho thấy tình cảm, cảm xúc của nhân vật đã thay đổi (2. Tìm hiểu nhân vật Thị Mầu)
Ảnh
Hình vẽ
+ Lời thoại của Thị Mầu cho thấy tình cảm, cảm xúc của nhân vật đã thay đổi:
Tươi vui, háo hức: Tôi lên chùa thấy tiểu mười ba/ Thấy sư mười bốn, vãi già mười lăm... Khao khát thiết tha, mong được đáp lại tình yêu: Người đâu mà đẹp như sao băng thế nhỉ? hoặc: Thầy như táo rụng sân đình/Em như gái rở, đi rình của chua. Đắm chìm, kiên quyết: Tri âm chẳng tỏ tri âm/ Để tôi thương vụng nhớ thầm sầu riêng.
Ảnh
- Nhận xét (2. Tìm hiểu nhân vật Thị Mầu)
Ảnh
- Nhận xét:
Thị Mầu: phóng khoáng, táo bạo, khác biệt với hình ảnh người phụ nữ truyền thống xưa;
Thị Kính: trầm ổn, dịu dàng, mang mác buồn, hình ảnh đậm vẻ truyền thống của người phụ nữ thời phong kiến dù đã quy y cửa Phật.
+ Quan niệm về tình yêu qua lời thoại của nhân vật Thị Mầu (2. Tìm hiểu nhân vật Thị Mầu)
Ảnh
Hình vẽ
+ Quan niệm về tình yêu qua lời thoại của nhân vật Thị Mầu:
" Thầy như táo rụng sân đình/ Em như gái rở, đi rình của chua" -> Đã yêu nhau thì phải chủ động bày tỏ, gặp gỡ. " Một cành tre, năm bảy cành tre....Đôi ta chỉ quyết đợi lấy nhau" -> Yêu là "phải duyên", đã"phải duyên" thì đôi bên tự quyết, đợi chờ và tiến tới hôn nhân.
=> Sự phóng khoáng, tự do suy nghĩ về tình yêu. Thị Mầu nghĩ rằng chỉ cần là nhớ nhung, tương tư về người ta là mình có thể tự do đến bên người đó, không ngại quy giáo, lễ nghĩa.
Ảnh
+ Đoạn thoại/tiếng đế và quan điểm của tác giả về Thị Mầu (2. Tìm hiểu nhân vật Thị Mầu)
+ Đoạn thoại/tiếng đế và quan điểm của tác giả về Thị Mầu:
-> Từ góc nhìn truyền thống, bảo thủ, tiếng đế đại diện cho quan điểm của một số người xem về việc Thị Mầu chủ động bộc lộ tình yêu, tự quyết trong tình yêu như trong VB là hành đáng chê cười của một người phụ nữ không gia giáo, không biết lễ nghĩa, lẳng lơ.
"Ai lại đi khen chú tiểu thế cô Mầu ơi!" "Mầu ơi nhà mày có mấy chị em? Có ai như mày không?" "Dơ lắm! Mầu ơi!" "Sao lẳng lơ thế, cô Mầu ơi!"
=> Nếu xét theo quan điểm truyền thống trong đoạn trích thì đây là một quan điểm hợp lý vì tính cách, hành xử của Thị Mầu không hề phù hợp với nề nếp, gia giáo mà người phụ nữ truyền thống xưa.
3. Tìm hiểu nhân vật Thị Kính
3. Tìm hiểu nhân vật Thị Kính
Ảnh
Ứng xử của nhân vật Thị Kính thể hiện quan điểm gì của tác giả dân gian? Quan điểm đó có còn nguyên giá trị trong xã hội ngày nay không?
Câu hỏi học tập:
Ảnh
???
+ Thái độ và cách ứng xử (3. Tìm hiểu nhân vật Thị Kính)
+ Thái độ và cách ứng xử:
Ảnh
Kính Tâm không phũ phàng, khinh bỉ Thị Mầu mà chỉ tìm cách tự vệ nhẹ nhàng, kín đáo. Cách ứng xử của Kính Tâm phù hợp với tinh thần Phật giáo và đầy tính nhân văn.
=> Cách ứng xử của nhân vật Thị Kính cho thấy nhân vật này có vẻ đẹp truyền thống theo dân gian Việt Nam: hiền dịu, hiểu lễ nghĩa, tài sắc vẹn toàn.
+ Quan điểm của tác giả (3. Tìm hiểu nhân vật Thị Kính)
Ảnh
Hình vẽ
+ Quan điểm của tác giả dân về người phụ nữ người phụ nữ: phải hiền lành, kín đáo, điềm đạm, khoan dung,... => Quan điểm đó vẫn còn giữ nguyên giá trị. Bởi đất là những đức tính tốt đẹp, cần có ở một người phụ nữ.
4. Tìm hiểu về đặc điểm thể loại và ấn tượng về nhân vật qua văn bản
Ảnh
4. Tìm hiểu về đặc điểm thể loại và ấn tượng về nhân vật qua văn bản
Những dấu hiệu nào giúp bạn nhận biết Thị Mầu lên chùa là một văn bản chèo? Trong hai nhân vật Thị Kính và Thị Mầu, nhân vật nào để lại ấn tượng sâu sắc hơn đối với bạn? Vì sao?
Câu hỏi học tập:
Ảnh
???
+ Những dấu hiệu nhận biết Thị Mầu lên chùa là một văn bản chèo: (4. Tìm hiểu về đặc điểm thể loại và ấn tượng về nhân vật qua văn bản)
+ Những dấu hiệu nhận biết Thị Mầu lên chùa là một văn bản chèo:
Ảnh
Đề tài: Văn bản xoay quanh vấn đề giáo dục cách sống, cách ứng xử giữa người với người theo đại lí dân gian. Tích truyện: được trích từ vở chèo Quan Âm Thị Kính. Nhân vật: có đào thường và đào lệch, Cấu trúc: cấu trúc của văn bản bao gồm nhiều màn và cảnh, mỗi cảnh đóng một vai trò khác nhau. Lời thoại: có bao gồm cả lời thoại của nhân vật và tiếng đế cùng 3 hình thức: đối thoại, độc thoại, bàng thoại. Đồng thời, lời thoại của các nhân vật trong văn bản bao gồm cả lời nói và lời hát.
+ Ấn tượng nhân vật qua văn bản (4. Tìm hiểu về đặc điểm thể loại và ấn tượng về nhân vật qua văn bản)
Ảnh
+ Ấn tượng nhân vật qua văn bản: Thị Mầu - Nhân vật mang đến một làn gió mới cho hình ảnh người phụ nữ Việt Nam vởi tính cách mạnh mẽ, tự tin thể hiện cái tôi của mình, dám nói lên tình cảm của mình mặc cho những lễ nghĩa giáo nghi ngăn cấm.
C. Tổng kết
C. Tổng kết
Ảnh
Theo em, nội dung của văn bản là gì? Nghệ thuật đặc dắc được thể hiện qua văn bản?
Câu hỏi học tập:
Ảnh
???
1. Nội dung
1. Nội dung
Ảnh
Hình vẽ
Đoạn trích thể hiện thành công hình ảnh Thị Mầu với tính cách lẳng lơ, buông thả, cho thấy đặc trưng của nhân vật này qua lời nói, cử chỉ và hành động đối với tiểu Kính Tâm.
Phần nào cho thấy niềm cảm thông, thương cảm với thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ và ngợi ca trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của họ.
2. Nghệ thuật
2. Nghệ thuật
Ảnh
Hình vẽ
Ngôn từ mang những nét đặc trưng của sân khấu chèo. Nghệ thuật kịch đặc sắc, tình huống hấp dẫn. Từ ngữ dân gian giản dị, mộc mạc.
IV. Luyện tập
- Câu hỏi trắc nghiệm (- Câu hỏi trắc nghiệm)
Bài kiểm tra tổng hợp
Câu hỏi trắc nghiệm
Dòng nào sau đây không đúng khi nói về Thị Kính? - Nết na, đức hạnh - false - E dè, nhút nhát - true - Nhẫn nhục, cam chịu - false - Cả 3 phương án đều sai - false - false - false
Thiện Sĩ là một người chồng như thế nào? - Dũng cảm một mình đứng ra bênh vực Thị Kính - false - Thiếu bản lĩnh, nhát gan, nhu nhược - true - Biết nhận ra cái sai trong thái độ của cha mẹ đối với Thị Kính - false - Biết cách cùng với Mãng ông đứng ra minh oan cho Thị Kính - false - false - false
Dòng nào sau đây nhận định đúng nhất về chèo? - Chèo là loại kịch hát, múa dân gian. - false - Chèo kể chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu - false - Chèo nảy sinh và được phổ biến rộng rãi ở Bắc Bộ - false - Cả 3 phương án đều đúng - true - false - false
Tích truyện trong chèo được khai thác từ đâu? - Từ truyền thuyết - false - Từ thần thoại - false - Từ truyện cổ tích và truyện Nôm - true - Từ ca dao, dân ca - false - false - false
Khi tìm hiểu kịch bản chèo, cần chú ý yếu tố nào nhiều nhất? - Xung đột giữa các nhân vật trong tác phẩm - true - Ngôn ngữ của nhân vật trong tác phẩm - false - Các làn điệu chèo được sử dụng trong tác phẩm - false - Ý nghĩa đạo đức của tác phẩm - false - false - false
" Mầu ơi nhà mày có mấy chị em. Có ai như mày không?" là lời của ai? - Người xem - true - Thị Mầu - false - Thị Kính - false - Cả 3 đáp án đều sai - false - false - false
Lời nói dối và câu hát sau của Thị Mầu thể hiện điều gì?" Thị Mầu: Thế mà Mầu tôi lên chùa từ mười ba". - Thị Mầu rất thích và năng lên chùa - false - Thị Mầu rất mộ đạo - false - Thị Mầu rất đa tình, táo bạo, dám tỏ bày tình cảm tự nhiên của bản thân - false - Thị Mầu rất đoan trang, đúng mực, giữ gìn phép tắc khi đi lễ chùa - true - false - false
V. Vận dụng
- Vận dụng
- Vận dụng:
Ảnh
Ảnh
Theo em, nhân vật Thị Mầu là người như thế nào? Hãy viết một đoạn văn (khoảng 6 - 8 dòng) nêu lên nhận xét của mình về nhân vật này.
V. Dặn dò
- Dặn dò
Ảnh
Hoàn thành bài tập Khái quát nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. Chuẩn bị bài: "Đọc: Huyện Trìa xử án".
Dặn dò
- Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 5: NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG
THỊ MẦU LÊN CHÙA
VĂN BẢN:
(Trích Quan Âm Thị Kính)
Khởi động
Khởi động (Khởi động)
Bài tập ô chữ
Một loại hình nghệ thuật sân khấu biểu diễn, ca hát theo các bài và làn điệu có sẵn, trong đó có Chèo ở đồng bằng Bắc Bộ và tuồng ở Nam Trung Bộ. - KỊCH HÁT
Phê phán, chỉ trích gay gắt đối với người, phía đối lập hoặc coi là đối lập - Đả kích
"Tỉnh gì dấy nghiệp nhà Trần/Viết trang hùng sử sáng ngàn năm sau/Có Tú Xướng, có ông Đào/Phủ Giầy lễ hội thắm màu tâm linh?". Đây là tỉnh nào - Nam Định
Hình ảnh mùa thu trong bài thơ "Sang thu" của Hữu Thỉnh là đặc trưng của mùa thu ở đồng bằng nào? - Bắc Bộ
Đây là hình ảnh biểu tượng của làng quê Việt Nam xưa bên cạnh hình ảnh cây đa, bến nước - Sân Đình
Dạo chơi non nước Tràng An/Hạ Long trên cạn, đại ngàn Cúc Phương" Đây là tỉnh nào - Ninh Bình
"Tỉnh gì năm tấn dẫn đầu/Quê người đã cắm cờ đào Điện Biên/Đất quê người Việt đầu tiên/Cưỡi tàu vũ trụ bay lên thăm trời". Đây là tỉnh nào? - Thái Bình
4 tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận thuộc tiểu vùng nào? - Nam Trung Bộ
I. Giới thiệu bài học
- Câu hỏi học tập
I. Giới thiệu bài học
Ảnh
Cho biết chủ đề, thể loại chính của chủ đề và các văn bản chính?
Câu hỏi học tập:
Ảnh
???
- Nội dung
Ảnh
- Nội dung:
+ Chủ đề bài học: Nghệ thuật truyền thống + Thể loại: Chèo/Tuồng + Các văn bản:
Thị Mầu lên chùa/ Huyện Trìa xử án. Đàn ghi-ta phím lõm trong dàn nhạc cải lương. Xã trưởng - Mẹ Đốp/Huyện Trìa, Đề Hầu, Thầy Nghêu mắc lõm Thị Hến.
II. Khám phá tri thức Ngữ văn
- Câu hỏi học tập
II. Khám phá tri thức Ngữ văn
Ảnh
Câu hỏi học tập:
Ảnh
Chèo cổ là gì? Chèo cổ thể hiện qua các đặc điểm nào? Hãy lập bản thống kê các đặc điểm của chèo(Hoàn thành PHT số 1).
???
+ Phiếu học tập số 1
Ảnh
Hình vẽ
+ tiếp (+ Phiếu học tập số 1)
Ảnh
Ảnh
1. Chèo
1. Chèo
Chèo cổ là một loại hình nghệ thuật tổng hợp, kết hợp hài hòa nhiều chất liệu chất liệu: dân ca, múa dân gian, và các loại hình nghệ thuật dân gian khác ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.
a. Khái niệm
Ảnh
b. Nghệ thuật chèo
Là một hình thức kể chuyện bằng sân khấu, lấy sân khấu và diễn viên làm phương tiện giao lưu với công chúng. Chèo tập trung thể hiện hành động dẫn dắt xung đột qua ngôn ngữ của nhân vật.
b. Nghệ thuật chèo
Ảnh
c. Đặc điểm nghệ thuật chèo cổ
Đề tài: giáo dục cách sống, cách ứng xử giữa người với người theo quan điểm đạo lý dân gian hoặc theo tư tưởng Nho giáo. Tích truyện (cốt truyện): có sẵn trong kho tàng truyện cổ dân gian hoặc trong giả sử. Nhân vật: kép (nam chính), đào (nữ chính), hề (nhân vật hài hước, gây cười), mụ (nhân vật nữ lớn tuổi), lão (nhân vật nam lớn tuổi). Cấu trúc: gồm nhiều màn và cảnh, xảy ra trong một khung thời gian và không gian khác nhau. Lời thoại: đảm nhiệm mọi vai trò. Bao gồm lời thoại của nhân vật và tiếng đế. Hình thức thức gồm lời nói lời hát.
c. Đặc điểm nghệ thuật chèo cổ
2. Tuồng
2. Tuồng
a. Khái niệm và thời gian hình thành, phân loại
Ảnh
Tuồng là một loại hình nghệ thuật tổng hợp, kết hợp hài hoà điệu nói lối, các điệu hát của tuồng và một số chất liệu nghệ thuật dân gian khác.
Thời gian hình thành: Thịnh hành vào thế kỉ XIX, vùng Nam Trung Bộ (tiêu biểu là Huế, Quảng Nam - Đà Nẵng, Bình Định). Phân loại: Tuỳ theo đề tài, nội dung, phạm vi lưu diễn, quy cách dàn dựng, tuồng được phân thành hai loại chính: tuồng pho và tuồng đồ.
b. Đặc điểm nghệ thuật tuồng đồ
Đề tài: Lấy từ đời sống thôn dã, hoặc tích truyện có sẵn, dựng thành những câu chuyện, tình huống hài hước, những nhân vật phản diện hiện thân cho những thói hư tật xấu của một số hạng người trong xã hội phong kiến tiểu nông. Tuồng đồ thiên về trào lộng, phê phán xã hội trên lập trường đạo đức của người bình dân.
b. Đặc điểm nghệ thuật tuồng đồ
Ảnh
+ Tích truyện ( b. Đặc điểm nghệ thuật tuồng đồ)
+ Tích truyện:
Các vở tuồng đồ thường được xây dựng dựa trên một câu chuyện hay một tình huống hành động, sự việc nào đó, thường có sẵn trong kho tàng truyện dân gian, gọi là " tích truyện". Từ tích truyện, các tác giả kịch bản viết thành kịch bản tuồng (dưới dạng truyền miệng). Khi trình diễn, nghệ nhân trong các gánh tuồng có thể cải biên ít nhiều cho phù hợp với đi kiện diễn xuất, đối tượng người xem.
Ảnh
+ Nhân vật ( b. Đặc điểm nghệ thuật tuồng đồ)
+ Nhân vật:
Ảnh
Tiêu biểu cho các vai tuồng này thường mang tính ước lệ và tính cách không thay đổi, thể hiện chủ yếu qua lời thoại và hành động của mình.
Khi xuất hiện lần đầu, các nhân vật chính thường có lời xưng danh (tự giới thiệu danh tính,...).
Tính cách, đặc điểm của nhân vật trong tuồng, một phần được biểu đạt qua cách hoá trang, nhất là qua các nét vẽ màu sắc trên khuôn mặt diễn viên.
+ Lời thoại, phương thức biểu đạt ( b. Đặc điểm nghệ thuật tuồng đồ)
Ảnh
Ảnh
+ Lời thoại: chủ yếu là đối thoại có xen độc thoại hay bàng thoại, dưới hình thức nói, ngâm hoặc hát và chủ yếu là văn vần. + Phương thức lưu truyền: Chủ yếu là truyền miệng. Tuồng đồ thường không được ghi chéo thành quyển như tuồng pho.
III. Đọc văn bản chèo Thị mầu lên chùa
A. Đọc văn bản và tìm hiểu chung
A. Đọc văn bản và tìm hiểu chung
1. Đọc (SGK Tr 112- 113)
Ảnh
Thị Mầu lên chùa (Trích Quan Âm Thị Kính)
2. Tìm hiểu chung
2. Tìm hiểu chung
Ảnh
Quan Âm Thị Kính là một trong bảy vở chèo cổ đầu tiên của nghệ thuật sân khấu chèo Việt Nam, ra đời khoảng thế kỉ 17, được thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc, nội dung, tư tưởng, hình thức nghệ thuật,... vào thế kỉ 20.
a. Chèo Quan âm Thị Kính
- Nội dung chính
- Nội dung chính:
Thị Kính là người con gái nết na, xinh đẹp nhà Mãng Ông được gả cho Thiện Sĩ, học trò dòng dõi thi thư. Trong một đêm Thị Kính đang vá áo nhìn chồng ngủ thấy sợi dâu mọc ngược, sẵn con dao nàng định xén đi thì Thiện Sĩ tỉnh giấc gạt tay vợ và la toáng lên. Mẹ chồng vào nghe lời kể nghi oan cho Thị Kính âm mưu giết chồng thì mắng chửi và đuổi Thị Kính về nhà bố mẹ đẻ. Thị Kính giả nam, xin vào chùa tu được đặt là Kính Tâm. Bấy giờ trong làng có cô Thị Mầu nổi tiếng lẳng lơ dụ dỗ Kính Tâm không được thì dan díu với anh điền trong nhà. Thị Mầu mang thai, bị làng bắt phạt nên khai liều là của Kính Tâm. Thị Mầu sinh con mang tới chùa đổ vạ, Thị Kính suốt 3 năm trời ròng rã xin sữa nuôi con, cuối cùng thân tàn lực kiệt, viết thư để lại cho cha mẹ rồi chết đi. Cuối cùng mọi người mới biết Kính Tâm là nữ, bèn lập đàn giải oan cho nàng. Nàng hóa thành Phật bà Quan âm Thị Kính.
b. Đoạn trích Thị Màu lên chùa
b. Đoạn trích Thị Màu lên chùa
Ảnh
Đoạn trích được trích từ vở chèo Quan Âm Thị Kính, kể về việc Thị Mầu lên chùa ve vãn tiểu Kính Tâm.
B. Tìm hiểu chi tiết (B. Tìm hiểu chi tiết)
Ảnh
Hoàn thành PHT số 1, làm việc nhón để tìm hiểu về đối thoại, độc thoại, bàng thoại, tiếng đế chèo cổ trong văn bản Thị Mầu lên chùa.
1. Tìm hiểu về đối thoại, độc thoại, bàng thoại, tiếng đế chèo cổ trong văn bản Thị Mầu lên chùa
Nhiệm vụ:
Ảnh
???
+ Phiếu học tập số 1
Ảnh
Ảnh
+ Hướng dẫn (1. Tìm hiểu về đối thoại, độc thoại, bàng thoại, tiếng đế chèo cổ trong văn bản Thị Mầu lên chùa)
Ảnh
Nhân vật
Đối thoại
Độc thoại
Bàng thoại
Thị Mầu
Thị Kính
Tiếng đế (người xem)
Trúc xinh trúc mọc đầu đình... cũng xinh!
Tên em ấy à? Là Thị Mầu con gái phú ông
Lẳng lơ ấy cũng chẳng mòn
A di đà Phật! Tôi đã đèn nhang xong, mời cô vào lễ Phật
Chứ biết đâu mình cũng chỉ là, ....
Ngẫm oan trái nhiều phen....lại nực cười
Ai lại đi khen chú tiểu thế cô Mầu ơi! Mầu ơi mất bò rồi! Mầu ơi nhà mày có mấy chị em? Có ai như mày không? Dơ lắm, Mầu ơi!
2. Tìm hiểu nhân vật Thị Mầu
2. Tìm hiểu nhân vật Thị Mầu
Ảnh
Dựa vào ngôn ngữ, giọng điệu của một số lời thoại liệt kê ở câu trên, khái quát về tính cách của Thị Mầu, Thị Kính từ các lời thoại của nhân vật. Hoàn thành PHT số 2.
Nhiệm vụ:
Ảnh
???
+ Phiếu học tập số 2
Ảnh
+ Lời thoại của Thị Mầu cho thấy tình cảm, cảm xúc của nhân vật đã thay đổi (2. Tìm hiểu nhân vật Thị Mầu)
Ảnh
Hình vẽ
+ Lời thoại của Thị Mầu cho thấy tình cảm, cảm xúc của nhân vật đã thay đổi:
Tươi vui, háo hức: Tôi lên chùa thấy tiểu mười ba/ Thấy sư mười bốn, vãi già mười lăm... Khao khát thiết tha, mong được đáp lại tình yêu: Người đâu mà đẹp như sao băng thế nhỉ? hoặc: Thầy như táo rụng sân đình/Em như gái rở, đi rình của chua. Đắm chìm, kiên quyết: Tri âm chẳng tỏ tri âm/ Để tôi thương vụng nhớ thầm sầu riêng.
Ảnh
- Nhận xét (2. Tìm hiểu nhân vật Thị Mầu)
Ảnh
- Nhận xét:
Thị Mầu: phóng khoáng, táo bạo, khác biệt với hình ảnh người phụ nữ truyền thống xưa;
Thị Kính: trầm ổn, dịu dàng, mang mác buồn, hình ảnh đậm vẻ truyền thống của người phụ nữ thời phong kiến dù đã quy y cửa Phật.
+ Quan niệm về tình yêu qua lời thoại của nhân vật Thị Mầu (2. Tìm hiểu nhân vật Thị Mầu)
Ảnh
Hình vẽ
+ Quan niệm về tình yêu qua lời thoại của nhân vật Thị Mầu:
" Thầy như táo rụng sân đình/ Em như gái rở, đi rình của chua" -> Đã yêu nhau thì phải chủ động bày tỏ, gặp gỡ. " Một cành tre, năm bảy cành tre....Đôi ta chỉ quyết đợi lấy nhau" -> Yêu là "phải duyên", đã"phải duyên" thì đôi bên tự quyết, đợi chờ và tiến tới hôn nhân.
=> Sự phóng khoáng, tự do suy nghĩ về tình yêu. Thị Mầu nghĩ rằng chỉ cần là nhớ nhung, tương tư về người ta là mình có thể tự do đến bên người đó, không ngại quy giáo, lễ nghĩa.
Ảnh
+ Đoạn thoại/tiếng đế và quan điểm của tác giả về Thị Mầu (2. Tìm hiểu nhân vật Thị Mầu)
+ Đoạn thoại/tiếng đế và quan điểm của tác giả về Thị Mầu:
-> Từ góc nhìn truyền thống, bảo thủ, tiếng đế đại diện cho quan điểm của một số người xem về việc Thị Mầu chủ động bộc lộ tình yêu, tự quyết trong tình yêu như trong VB là hành đáng chê cười của một người phụ nữ không gia giáo, không biết lễ nghĩa, lẳng lơ.
"Ai lại đi khen chú tiểu thế cô Mầu ơi!" "Mầu ơi nhà mày có mấy chị em? Có ai như mày không?" "Dơ lắm! Mầu ơi!" "Sao lẳng lơ thế, cô Mầu ơi!"
=> Nếu xét theo quan điểm truyền thống trong đoạn trích thì đây là một quan điểm hợp lý vì tính cách, hành xử của Thị Mầu không hề phù hợp với nề nếp, gia giáo mà người phụ nữ truyền thống xưa.
3. Tìm hiểu nhân vật Thị Kính
3. Tìm hiểu nhân vật Thị Kính
Ảnh
Ứng xử của nhân vật Thị Kính thể hiện quan điểm gì của tác giả dân gian? Quan điểm đó có còn nguyên giá trị trong xã hội ngày nay không?
Câu hỏi học tập:
Ảnh
???
+ Thái độ và cách ứng xử (3. Tìm hiểu nhân vật Thị Kính)
+ Thái độ và cách ứng xử:
Ảnh
Kính Tâm không phũ phàng, khinh bỉ Thị Mầu mà chỉ tìm cách tự vệ nhẹ nhàng, kín đáo. Cách ứng xử của Kính Tâm phù hợp với tinh thần Phật giáo và đầy tính nhân văn.
=> Cách ứng xử của nhân vật Thị Kính cho thấy nhân vật này có vẻ đẹp truyền thống theo dân gian Việt Nam: hiền dịu, hiểu lễ nghĩa, tài sắc vẹn toàn.
+ Quan điểm của tác giả (3. Tìm hiểu nhân vật Thị Kính)
Ảnh
Hình vẽ
+ Quan điểm của tác giả dân về người phụ nữ người phụ nữ: phải hiền lành, kín đáo, điềm đạm, khoan dung,... => Quan điểm đó vẫn còn giữ nguyên giá trị. Bởi đất là những đức tính tốt đẹp, cần có ở một người phụ nữ.
4. Tìm hiểu về đặc điểm thể loại và ấn tượng về nhân vật qua văn bản
Ảnh
4. Tìm hiểu về đặc điểm thể loại và ấn tượng về nhân vật qua văn bản
Những dấu hiệu nào giúp bạn nhận biết Thị Mầu lên chùa là một văn bản chèo? Trong hai nhân vật Thị Kính và Thị Mầu, nhân vật nào để lại ấn tượng sâu sắc hơn đối với bạn? Vì sao?
Câu hỏi học tập:
Ảnh
???
+ Những dấu hiệu nhận biết Thị Mầu lên chùa là một văn bản chèo: (4. Tìm hiểu về đặc điểm thể loại và ấn tượng về nhân vật qua văn bản)
+ Những dấu hiệu nhận biết Thị Mầu lên chùa là một văn bản chèo:
Ảnh
Đề tài: Văn bản xoay quanh vấn đề giáo dục cách sống, cách ứng xử giữa người với người theo đại lí dân gian. Tích truyện: được trích từ vở chèo Quan Âm Thị Kính. Nhân vật: có đào thường và đào lệch, Cấu trúc: cấu trúc của văn bản bao gồm nhiều màn và cảnh, mỗi cảnh đóng một vai trò khác nhau. Lời thoại: có bao gồm cả lời thoại của nhân vật và tiếng đế cùng 3 hình thức: đối thoại, độc thoại, bàng thoại. Đồng thời, lời thoại của các nhân vật trong văn bản bao gồm cả lời nói và lời hát.
+ Ấn tượng nhân vật qua văn bản (4. Tìm hiểu về đặc điểm thể loại và ấn tượng về nhân vật qua văn bản)
Ảnh
+ Ấn tượng nhân vật qua văn bản: Thị Mầu - Nhân vật mang đến một làn gió mới cho hình ảnh người phụ nữ Việt Nam vởi tính cách mạnh mẽ, tự tin thể hiện cái tôi của mình, dám nói lên tình cảm của mình mặc cho những lễ nghĩa giáo nghi ngăn cấm.
C. Tổng kết
C. Tổng kết
Ảnh
Theo em, nội dung của văn bản là gì? Nghệ thuật đặc dắc được thể hiện qua văn bản?
Câu hỏi học tập:
Ảnh
???
1. Nội dung
1. Nội dung
Ảnh
Hình vẽ
Đoạn trích thể hiện thành công hình ảnh Thị Mầu với tính cách lẳng lơ, buông thả, cho thấy đặc trưng của nhân vật này qua lời nói, cử chỉ và hành động đối với tiểu Kính Tâm.
Phần nào cho thấy niềm cảm thông, thương cảm với thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ và ngợi ca trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của họ.
2. Nghệ thuật
2. Nghệ thuật
Ảnh
Hình vẽ
Ngôn từ mang những nét đặc trưng của sân khấu chèo. Nghệ thuật kịch đặc sắc, tình huống hấp dẫn. Từ ngữ dân gian giản dị, mộc mạc.
IV. Luyện tập
- Câu hỏi trắc nghiệm (- Câu hỏi trắc nghiệm)
Bài kiểm tra tổng hợp
Câu hỏi trắc nghiệm
Dòng nào sau đây không đúng khi nói về Thị Kính? - Nết na, đức hạnh - false - E dè, nhút nhát - true - Nhẫn nhục, cam chịu - false - Cả 3 phương án đều sai - false - false - false
Thiện Sĩ là một người chồng như thế nào? - Dũng cảm một mình đứng ra bênh vực Thị Kính - false - Thiếu bản lĩnh, nhát gan, nhu nhược - true - Biết nhận ra cái sai trong thái độ của cha mẹ đối với Thị Kính - false - Biết cách cùng với Mãng ông đứng ra minh oan cho Thị Kính - false - false - false
Dòng nào sau đây nhận định đúng nhất về chèo? - Chèo là loại kịch hát, múa dân gian. - false - Chèo kể chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu - false - Chèo nảy sinh và được phổ biến rộng rãi ở Bắc Bộ - false - Cả 3 phương án đều đúng - true - false - false
Tích truyện trong chèo được khai thác từ đâu? - Từ truyền thuyết - false - Từ thần thoại - false - Từ truyện cổ tích và truyện Nôm - true - Từ ca dao, dân ca - false - false - false
Khi tìm hiểu kịch bản chèo, cần chú ý yếu tố nào nhiều nhất? - Xung đột giữa các nhân vật trong tác phẩm - true - Ngôn ngữ của nhân vật trong tác phẩm - false - Các làn điệu chèo được sử dụng trong tác phẩm - false - Ý nghĩa đạo đức của tác phẩm - false - false - false
" Mầu ơi nhà mày có mấy chị em. Có ai như mày không?" là lời của ai? - Người xem - true - Thị Mầu - false - Thị Kính - false - Cả 3 đáp án đều sai - false - false - false
Lời nói dối và câu hát sau của Thị Mầu thể hiện điều gì?" Thị Mầu: Thế mà Mầu tôi lên chùa từ mười ba". - Thị Mầu rất thích và năng lên chùa - false - Thị Mầu rất mộ đạo - false - Thị Mầu rất đa tình, táo bạo, dám tỏ bày tình cảm tự nhiên của bản thân - false - Thị Mầu rất đoan trang, đúng mực, giữ gìn phép tắc khi đi lễ chùa - true - false - false
V. Vận dụng
- Vận dụng
- Vận dụng:
Ảnh
Ảnh
Theo em, nhân vật Thị Mầu là người như thế nào? Hãy viết một đoạn văn (khoảng 6 - 8 dòng) nêu lên nhận xét của mình về nhân vật này.
V. Dặn dò
- Dặn dò
Ảnh
Hoàn thành bài tập Khái quát nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. Chuẩn bị bài: "Đọc: Huyện Trìa xử án".
Dặn dò
- Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất