Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 2. Lipit

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:01' 14-07-2015
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu hỏi 1:
    Câu hỏi 1: Hãy Chọn đáp án đúng trong các câu sau?
    A. Este là phản ứng giữa axit và ancol
    B. Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm latex(COO^-
    C. Este no,đơn chức,mạch hở có latex(C_nH_(2n)O_2),với latex(n>= 2)
    D. Hợp chất latex(CH_3COOC_2H_5) thuộc loại este
    E. Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là este
    Câu hỏi 2:
    Câu hỏi 1: Sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất: (1) latex(CH_3CH_2CH_2OH; (2) CH_3COOCH_3; (3)CH_3CH_2COOH
    A. (3)<(2)<(1)
    B. (2)<(1)<(3)
    C. (1)<(3)<(2)
    D. (1)<(2)<(3)
    I. KHÁI NIỆM
    Khái niệm về lipt:
    I. KHÁI NIỆM VỀ LIPIT - Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan trong nhiều dung môi hữu cơ không phân cực - Lipit là những este phức tạp, gồm các loại: chất béo, sáp, steroit, photpholipit,... II. CHẤT BÉO
    1. Khái niệm về chất béo:
    II. CHẤT BÉO 1. Khái niệm về chất béo - Lipit là trieste của Glixerol và axit béo, gọi chung là triglixerit (triaxylglixerol). latex(CH_2 = O-C-R_1 || O latex(CH_2 = O-C-R_2 || O latex(CH_2 = O-C-R_3 || O Axit béo là những axit đơn chức có mạnh cacbon dài, không phân nhánh. latex(R_1, R_2, R_3) có thể giống hay khác nhau. Mô hình phân tử chất béo Ví dụ axit béo thường gặp:
    Các axit béo thường gặp - Các axit béo no thường gặp latex(CH_3(-CH_2-)_(14)COOH axit panmitic latex(CH_3(-CH_2-)_(16)COOH axit stearic - Các axit béo không no thường gặp latex(CH_3(-CH_2-)_7CH=CH(-CH_2-)_7COOH axit oleic latex(CH_3(-CH_2-)_4CH=CH-CH_2-CH=CH(-CH_2-)_7COOH axit linoleic Chất béo trong tự nhiên:
    Chất béo trong tự nhiên Dầu Oliu Thịt động vật Dầu lạc Dầu đậu nành 2. Tính chất vật lí:
    II. CHẤT BÉO 2. Tính chất vật lí - Ở nhiệt độ thường, Chất béo ở trạng trái lỏng hoặc rắn. Khi trong phân tử có gốc hiđrocacbon no thì chất béo ở trạng rắn. Khi trong phân tử có gốc hiđrocacbon không no thì chất rắn ở trạng thái lỏng. - Các Lipit đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong các chất hữu cơ như benzen, xăng, clorofom … 3. Tính chất hóa học:
    II. CHẤT BÉO 3. Tính chất hóa học Phản ứng thủy phân:
    3. Tính chất hóa học a) Phản ứng thủy phân latex(CH_2 = O-C-R_1 || O latex(CH_2 = O-C-R_2 || O latex(CH_2 = O-C-R_3 || O Chất béo 3latex(H_2O latex(H^ , t@ latex(CH_2 - OH | latex(CH - OH | latex(CH_2 - OH Glixerol latex(R_1 - OH latex(R_2 - OH latex(R_3 - OH Axit béo Phản ứng xà phòng hóa:
    latex(CH_2 = O-C-R_1 || O latex(CH_2 = O-C-R_2 || O latex(CH_2 = O-C-R_3 || O Chất béo 3latex(NaOH latex(t@ latex(CH_2 - OH | latex(CH_2 -OH | latex(CH_2 - OH Glixerol latex(R_1COONa latex(R_2COONa latex(R_2COONa Xà phòng - Muối natri hoặc kali của các axit béo chính là xà phòng 3. Tính chất hóa học b) Phản ứng xà phòng hóa Phản ứng hiđro hóa:
    3. Tính chất hóa học c) Phản ứng hiđro hóa - Chất béo có chứa các gốc axit béo không no tác dụng với hiđro. Khi đó hiđro cộng vào nối đôi C = C latex(CH_2 = O-CO -C_(17)H_(33) latex(CH_2 = O-CO -C_(17)H_(33) latex(CH_2 = O-CO -C_(17)H_(33) latex(3H_2 latex(Ni, t@, p latex(CH_2 - O-CO-C_(17)H_(35) | latex(CH_2 - O-CO-C_(17)H_(35) | latex(CH_2 - O-CO-C_(17)H_(35) - Ý nghĩa: Sản xuất bơ nhn tạo từ dầu thực vật Phản ứng oxi hóa:
    3. Tính chất hóa học d) Phản ứng oxi hóa - Nối đôi C = C ở gốc axi không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu(andehit …). - Đó là nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ để lâu bị ôi. III. ỨNG DỤNG
    Ứng dụng:
    III. ỨNG DỤNG - Chất béo còn là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần thiết cho cơ thể. Nó còn có tác dụng bảo đảm sự vận chuyển và hấp thụ các chất hòa tan được trong chất béo. - Chất béo dùng để điều chế xà phòng, glixerol. Chế biến thực phẩm, làm nhiên liệu cho động cơ điezen. IV. BÀI TẬP CỦNG CỐ
    1. Bài tập 1:
    Bài tập 1: Chọn phát biểu không đúng
    A. Chất béo không tan trong nước.
    B. Chất béo nhẹ hơn nước.
    C. Chất béo là este của glixerol và axit béo.
    D. Từ chất béo có thể điều chế xà phòng.
    2. Bài tập 2:
    Bài tập 2: Thuỷ phân một loại lipit X thu được glixerol và axit oleic. Phát biểu nào sau đây sai?
    A. Công thức cấu tạo thu gọn của X là latex((C_(17) H_(33) COO)_3 C_3 H_5.
    B. X là chất béo rắn ở nhiệt độ thường.
    C. X có thể cộng latex(H_2) xúc tác Ni, latex(t@).
    D. Khối lượng phân tử của X là 884 đvC.
    V. DẶN DÒ
    1. Hướng dẫn về nhà:
    - Về nhà đọc kỹ lại bài đã học. - Đọc phần tư liệu " Sự chuyển hóa lipit trong cơ thể người". - Làm các bài tập 1 đến 3 trong SGK - Chuẩn bị bài mới: KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP 2. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓