Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 4. Linh kiện bán dẫn và IC
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:02' 10-07-2015
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:02' 10-07-2015
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
I. ĐIÔT BÁN DẪN
1-2. Cấu tạo và công dụng:
I. ĐIÔT BÁN DẪN 1. Cấu tạo - Điôt bán dẫn là linh kiện bán dẫn có một tiếp giáp P-N, có vỏ bọc bằng thủy tinh, nhựa hoặc kim loại. Có hai dây dẫn ra là hai điện cực: anôt (A) và catôt (K). Cực Canốt Cục Anốt 2. Công dụng - Dùng chỉnh lưu, tách sóng, ổn định điện áp nguồn 1 chiều Cấu tạo của điốt 3. Phân loại, ký hiệu:
3. Phân lọai, kí hiệu - Theo công nghệ chế tạo: Điôt tiếp điểm: Chỗ tiếp giáp P-N là một tiếp điểm rất nhỏ, chỉ cho dòng điện rất nhỏ đi qua, dùng để tách sóng và trộn tần Điôt tiếp mặt : Chỗ tiếp giáp P-N có diện tích tiếp xúc lớn, cho dòng điện lớn đi qua, dùng để chỉnh - Theo chức năng: Điôt ổn áp (điốt zêne): dùng để ổn định điện áp một chiều. Điốt chỉnh lưu: dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều thành một chiều. I. ĐIÔT BÁN DẪN 4. Một số loại điốt:
Điốt biến dung Điốt zener Điốt phát quang 4. Một số loại điốt II. TRANZITO
1. Cấu tạo:
II. TRANZITO Tranzito công suất nhỏ Tranzito công suất lớn 1. Cấu tạo - Là linh kiện bán dẫn có 2 tiếp giáp P- N, có vỏ bọc bằng nhựa hoặc kim loại. - Tranzito có 3 dây dẫn là 3 điện cực. 2. Công dụng:
Khếch đại tín hiệu, để tạo sóng, tạo xung… 3. Phân loại N C E B E C B Cấu tạo tranzito PNP Cấu tạo tranzito NPN 2. Công dụng II. TRANZITO III. TIRIXTO
Giới thiệu:
III. TIRIXTO (ĐIÔT CHỈNH LƯU CÓ ĐIỀU KHIỂN- SCR) 1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng:
1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng - Có 3 lớp tiếp giáp P-N, ba dây dẫn ra là 3 điện cực: anôt(A), catôt (K),điều khiển (G). - Vỏ bọc nhựa hay kim lọai. - Công dụng: dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển. K A G P1 N1 P2 N2 J1 J2 J3 A K G III.TIRIXTO 2. Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật:
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật a) Nguyên lí làm việc - UGK = 0, dù UAK > 0 Tirixto vẫn không dẫn điện. - Khi đồng thời UAK > 0 và UGK > 0 thì Tirixto dẫn điện, UGK không còn tác dụng, Tirixto chỉ dẫn điện từ A ? K, khi UAK < 0 ? Tirixto ngưng dẫn. b) Số liệu kỹ thuật - IAK định mức - UAK định mức - UGK định mức - IGK định mức. III.TIRIXTO P1 N1 P2 N2 J1 J2 J3 A G K Cực catôt (K) Cực anôt (A) Cực điều khiển (G) IV. TRIAC VÀ ĐIAC
1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng:
- Triac và điac là linh kiện bán dẫn. Triac có 3 điện cực A1, A2 và G. Điac có cấu tạo hoàn toàn giống triac nhưng không có cực điều khiển. Cấu tạo Triac A2 A2 A1 A1 G Kí hiệu Triac Kí hiệu Điac 1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng a) Cấu tạo b) Công dụng Điều khiển các thiết bị điện trong mạch điện xoay chiều. IV. TRIAC VÀ ĐIAC 2. Nguyên lý làm việc và số liệu kỹ thuật:
2. Nguyên lý làm việc và số liệu kỹ thuật a) Nguyên lý Triac - Cực G và A2 có điện thế âm so A1 latex(rarr) Triac mở. Cực A1 là anôt, cực A2 là catôt. Dòng chạy từ A1 sang A2 . - Cực G và A2 có điện thế dương so A1latex(rarr) Triac mở. Cực A2 là anôt, cực A1 là catôt. Dòng chạy từ A2 sang A1. latex(rarr) Có khả năng dẫn điện cả 2 chiều, đều được cực G điều khiển lúc mở. IV. TRIAC VÀ ĐIAC Số liệu kĩ thuật:
Điac A1 A2 2. Nguyên lý làm việc và số liệu kỹ thuật latex(rarr) Kích mở bằng cách nâng điện áp đặt vào hai cực. b) Số liệu kỹ thuật: Giống Tirixto. V. QUANG ĐIỆN TỬ
Quang điện tử:
V. QUANG ĐIỆN TỬ latex(rarr) Là linh kiện điện tử có thông số thay đổi theo độ chiếu sáng. Ví dụ: Led, Tranzito quang… latex(rarr) Làm các bộ cảm biến trong các mạch điện tử điều khiển bằng ánh sáng. VI. MẠCH TỔ HỢP ( IC )
Giới thiệu:
VI. MẠCH TỔ HỢP ( IC ) 1. Khái niệm chung:
1. Khái niệm chung - Vi mạch tổ hợp (IC): là mạch vi điện tử tích hợp, được chế tạo bằng các công nghệ đặc biệt tinh vi và chính xác. Trên chất bán dẫn Si làm nền người ta tích hợp, tạo ra trên đó các linh kiện như: Tụ, trở, điốt, tranzito…Chúng được mắc với nhau theo nguyên lí từng mạch điện và có chức năng riêng. VI. MẠCH TỔ HỢP ( IC ) 2. Phân loại IC:
- Có 2 loại IC: latex(rarr) IC tương tự: Dùng để khuếch đại, tạo dao động, thu, phát sóng vô tuyến, giải mã màu cho TV màu… latex(rarr) IC số: Dùng trong các thiết bị tự động, thiết bị xung số, máy tính… - Xác định chân: Nhìn từ trên xuống mặt ghi chữ, đếm ngược kim đồng hồ( IC 2 chân),đếm từ 1 đến số cuối từ trái sang phải( IC 1 chân). 2. Phân loại IC VI. MẠCH TỔ HỢP ( IC) VI. BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài tập:
V. BÀI TẬP CỦNG CỐ 1. Công dụng của Tranzito? Dùng để khếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung,… 2. Trình bày nguyên lí làm việc của Tirixto? - UGK = 0, dù UAK > 0 Tirixto vẫn không dẫn điện. - Khi đồng thời UAK > 0 và UGK > 0 thì Tirixto dẫn điện, UGK không còn tác dụng, Tirixto chỉ dẫn điện từ A latex(rarr) K - Khi UAK < 0 latex(rarr) Tirixto ngưng dẫn. VII. DẶN DÒ
1. Hướng dẫn về nhà:
- Học hiểu phần trọng tâm của bài - Đọc thêm các phần có thể - Làm bài tập SGK, SBT - Chuẩn bị bài sau: " Thực hành - Điôt – Tirixto- Triac" 2. Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
I. ĐIÔT BÁN DẪN
1-2. Cấu tạo và công dụng:
I. ĐIÔT BÁN DẪN 1. Cấu tạo - Điôt bán dẫn là linh kiện bán dẫn có một tiếp giáp P-N, có vỏ bọc bằng thủy tinh, nhựa hoặc kim loại. Có hai dây dẫn ra là hai điện cực: anôt (A) và catôt (K). Cực Canốt Cục Anốt 2. Công dụng - Dùng chỉnh lưu, tách sóng, ổn định điện áp nguồn 1 chiều Cấu tạo của điốt 3. Phân loại, ký hiệu:
3. Phân lọai, kí hiệu - Theo công nghệ chế tạo: Điôt tiếp điểm: Chỗ tiếp giáp P-N là một tiếp điểm rất nhỏ, chỉ cho dòng điện rất nhỏ đi qua, dùng để tách sóng và trộn tần Điôt tiếp mặt : Chỗ tiếp giáp P-N có diện tích tiếp xúc lớn, cho dòng điện lớn đi qua, dùng để chỉnh - Theo chức năng: Điôt ổn áp (điốt zêne): dùng để ổn định điện áp một chiều. Điốt chỉnh lưu: dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều thành một chiều. I. ĐIÔT BÁN DẪN 4. Một số loại điốt:
Điốt biến dung Điốt zener Điốt phát quang 4. Một số loại điốt II. TRANZITO
1. Cấu tạo:
II. TRANZITO Tranzito công suất nhỏ Tranzito công suất lớn 1. Cấu tạo - Là linh kiện bán dẫn có 2 tiếp giáp P- N, có vỏ bọc bằng nhựa hoặc kim loại. - Tranzito có 3 dây dẫn là 3 điện cực. 2. Công dụng:
Khếch đại tín hiệu, để tạo sóng, tạo xung… 3. Phân loại N C E B E C B Cấu tạo tranzito PNP Cấu tạo tranzito NPN 2. Công dụng II. TRANZITO III. TIRIXTO
Giới thiệu:
III. TIRIXTO (ĐIÔT CHỈNH LƯU CÓ ĐIỀU KHIỂN- SCR) 1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng:
1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng - Có 3 lớp tiếp giáp P-N, ba dây dẫn ra là 3 điện cực: anôt(A), catôt (K),điều khiển (G). - Vỏ bọc nhựa hay kim lọai. - Công dụng: dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển. K A G P1 N1 P2 N2 J1 J2 J3 A K G III.TIRIXTO 2. Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật:
2. Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật a) Nguyên lí làm việc - UGK = 0, dù UAK > 0 Tirixto vẫn không dẫn điện. - Khi đồng thời UAK > 0 và UGK > 0 thì Tirixto dẫn điện, UGK không còn tác dụng, Tirixto chỉ dẫn điện từ A ? K, khi UAK < 0 ? Tirixto ngưng dẫn. b) Số liệu kỹ thuật - IAK định mức - UAK định mức - UGK định mức - IGK định mức. III.TIRIXTO P1 N1 P2 N2 J1 J2 J3 A G K Cực catôt (K) Cực anôt (A) Cực điều khiển (G) IV. TRIAC VÀ ĐIAC
1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng:
- Triac và điac là linh kiện bán dẫn. Triac có 3 điện cực A1, A2 và G. Điac có cấu tạo hoàn toàn giống triac nhưng không có cực điều khiển. Cấu tạo Triac A2 A2 A1 A1 G Kí hiệu Triac Kí hiệu Điac 1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng a) Cấu tạo b) Công dụng Điều khiển các thiết bị điện trong mạch điện xoay chiều. IV. TRIAC VÀ ĐIAC 2. Nguyên lý làm việc và số liệu kỹ thuật:
2. Nguyên lý làm việc và số liệu kỹ thuật a) Nguyên lý Triac - Cực G và A2 có điện thế âm so A1 latex(rarr) Triac mở. Cực A1 là anôt, cực A2 là catôt. Dòng chạy từ A1 sang A2 . - Cực G và A2 có điện thế dương so A1latex(rarr) Triac mở. Cực A2 là anôt, cực A1 là catôt. Dòng chạy từ A2 sang A1. latex(rarr) Có khả năng dẫn điện cả 2 chiều, đều được cực G điều khiển lúc mở. IV. TRIAC VÀ ĐIAC Số liệu kĩ thuật:
Điac A1 A2 2. Nguyên lý làm việc và số liệu kỹ thuật latex(rarr) Kích mở bằng cách nâng điện áp đặt vào hai cực. b) Số liệu kỹ thuật: Giống Tirixto. V. QUANG ĐIỆN TỬ
Quang điện tử:
V. QUANG ĐIỆN TỬ latex(rarr) Là linh kiện điện tử có thông số thay đổi theo độ chiếu sáng. Ví dụ: Led, Tranzito quang… latex(rarr) Làm các bộ cảm biến trong các mạch điện tử điều khiển bằng ánh sáng. VI. MẠCH TỔ HỢP ( IC )
Giới thiệu:
VI. MẠCH TỔ HỢP ( IC ) 1. Khái niệm chung:
1. Khái niệm chung - Vi mạch tổ hợp (IC): là mạch vi điện tử tích hợp, được chế tạo bằng các công nghệ đặc biệt tinh vi và chính xác. Trên chất bán dẫn Si làm nền người ta tích hợp, tạo ra trên đó các linh kiện như: Tụ, trở, điốt, tranzito…Chúng được mắc với nhau theo nguyên lí từng mạch điện và có chức năng riêng. VI. MẠCH TỔ HỢP ( IC ) 2. Phân loại IC:
- Có 2 loại IC: latex(rarr) IC tương tự: Dùng để khuếch đại, tạo dao động, thu, phát sóng vô tuyến, giải mã màu cho TV màu… latex(rarr) IC số: Dùng trong các thiết bị tự động, thiết bị xung số, máy tính… - Xác định chân: Nhìn từ trên xuống mặt ghi chữ, đếm ngược kim đồng hồ( IC 2 chân),đếm từ 1 đến số cuối từ trái sang phải( IC 1 chân). 2. Phân loại IC VI. MẠCH TỔ HỢP ( IC) VI. BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài tập:
V. BÀI TẬP CỦNG CỐ 1. Công dụng của Tranzito? Dùng để khếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung,… 2. Trình bày nguyên lí làm việc của Tirixto? - UGK = 0, dù UAK > 0 Tirixto vẫn không dẫn điện. - Khi đồng thời UAK > 0 và UGK > 0 thì Tirixto dẫn điện, UGK không còn tác dụng, Tirixto chỉ dẫn điện từ A latex(rarr) K - Khi UAK < 0 latex(rarr) Tirixto ngưng dẫn. VII. DẶN DÒ
1. Hướng dẫn về nhà:
- Học hiểu phần trọng tâm của bài - Đọc thêm các phần có thể - Làm bài tập SGK, SBT - Chuẩn bị bài sau: " Thực hành - Điôt – Tirixto- Triac" 2. Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất