Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 10: Liên kết cộng hóa trị
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:46' 09-02-2023
Dung lượng: 872.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:46' 09-02-2023
Dung lượng: 872.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
Ảnh
HÓA HỌC 10
BÀI 10: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Mục tiêu bài học
Học xong bài này, em sẽ:
Ảnh
Học xong bài này, em sẽ:
- Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về liên kết cộng hoá trị khi áp dụng quy tắc octet. - Viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản. - Trình bày được khái niệm về kiên kết cho nhận. - Phân biệt được các loại liên kết dựa theo độ âm điện. - Giải thích được sự hình thành liên kết latex(sigma) và liên kết latex(pi) qua sự xen phủ AO. - Trình bày được khái niệm năng lượng liên kết cộng hoá trị. - Lắp được mô hình phân tử một số chất.
Khởi động
Câu hỏi
Ảnh
Ảnh
Trong việc hình thành liên kết hoá học, không phải lúc nào các nguyên tử cũng cho, nhận các electron hoá trị với nhau như trong liên kết ion. Thay vào đó, chúng có thể cùng nhau sử dụng chung các electron hoá trị để cùng thoả mãn quy tắc octet. Trong trường hợp này, một loại liên kết hoá học mới được hình thành. Đó là loại liên kết gì?
- Khởi động:
1. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
- Hoạt động 1
1. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
HĐ1: Tìm hiểu sự hình thành liên kết trong các phân tử hydrogen chloride, oxygen và nitrogen
Ảnh
Ảnh
- Thảo luận
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Thảo luận:
1. Quan sát các Hình từ 10.1 đến 10.3, cho biết quy tắc octet đã được áp dụng ra sao khi các nguyên tử tham gia hình thành liên kết. 2. Giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử latex(HCl, O_2, N_2). 3. Cho biết thế nào là liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba?
Ảnh
- Kết luận 1
Hình vẽ
- Kết luận 1:
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Ảnh
- Hoạt động 2
Ảnh
4. Viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của latex(Cl_2, H_2O, CH_4)
Ảnh
HĐ2: Tìm hiểu cách viết công thức Lewis
Ảnh
Bảng 10.1. Công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của một số phân tử
- Kết luận 2
Hình vẽ
- Kết luận 2:
Liên kết cộng hoá trị được hình thành giữa các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoặc giữa các nguyên tử của các nguyên ố không khác nhau nhiều về độ âm điện.
Ảnh
- Luyện tập
- Luyện tập
Ảnh
Trình bày sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử latex(Cl_2).
+ tiếp (- Luyện tập)
- Luyện tập
Ảnh
Trình bày sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử latex(NH_3).
2. Liên kết cho - nhận
- Hoạt động
2. Liên kết cho - nhận
HĐ1: Tìm hểu khái niệm về liên kết cho - nhận
Ảnh
Ảnh
5. Biết phân tử CO cũng có liên kết cho - nhận. Viết công thức electron và công thức cấu tạo của CO. 6. Cho biết đặc điểm của nguyên tử "cho" và nguyên tử" nhận" trong phân tử liên kết cho - nhận.
Ảnh
- Kết luận
Hình vẽ
- Kết luận:
Liên kết cho - nhận là một trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hoá trị, trong đó cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
Ảnh
- Luyện tập
- Luyện tập
Ảnh
Trình bày liên kết cho - nhận trong ion latex(NH_4^+).
3. Phân biệt các loại liên kết dựa theo độ âm điện
- Hoạt động 1
3. Phân biệt các loại liên kết dựa theo độ âm điện
HĐ1: Phân biệt liên kết cộng hoá trị phân cực và không phân cực
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Thảo luận:
7. Vì sao liên kết cộng hoá trị trong các phân tử latex(Cl_2, O_2, N_2) là liên kết cộng hoá trị không phân cực? 8. Trong các phân tử HCl, latex(NH_3) và latex(CO_2), cặp electron chung lệch về phía nguyên tử nào? Giải thích.
Ảnh
- Kết luận
Hình vẽ
- Kết luận:
Liên kết cộng hoá trị không phân cực liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron chung không lệch về phía nguyên tử nào. Liên kết cộng hoá trị phân cực là liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Ảnh
- Hoạt động 2
HĐ2: Phân biệt loại liên kết trong phân tử dựa theo giá trị hiệu độ âm điện
Ảnh
9. Liên kết cộng hoá trị trong phân tử dạng latex(A_2) luôn là liên kết cộng hoá trị phân cực hay không phân cực? Giải thích.
Ảnh
Ảnh
Bảng 10.2. Hiệu độ âm điện latex((Deltachi)) và loại liên kết tương ứng
+ tiếp (- Hoạt động 2)
10. Em có nhận xét gì khi cặp electron chung trong liên kết lệch hẳn về phía một nguyên tử.
Ảnh
Ảnh
Bảng 10.3. Hiệu độ âm điện latex((Deltachi)) và loại liên kết trong một số phân tử
- Luyện tập
- Luyện tập
Ảnh
Cho biết loại liên kết trong các phân tử latex(MgCl_2, CO_2) và latex(C_2H_4)?
4. Sự hình thành liên kết latex(sigma) và liên kết latex(pi)
- Hoạt động 1
4. Sự hình thành liên kết latex(sigma) và liên kết latex(pi)
HĐ1: Tìm hiểu sự hình thành liên kết latex(sigma) và liên kết latex(pi)
Ảnh
Ảnh
+ tiếp (- Hoạt động 1)
Ảnh
Ảnh
Hình 10.7. Sự xen phủ giữa hai orbital 2p của hai nguyên tử fluorine hình thành liên kết latex(sigma) trong phân tử fluorine
Hình 10.8. Sự xen phủ các AO hình thành liên kết latex(sigma) và liên kết latex(pi) trong phân tử oxygen
- Thảo luận
Hình vẽ
Ảnh
Thảo luận:
11. Từ các hình 10.5 đến 10.8, liên kết nào trong mỗi phân tử được tạo thành bởi sự xen phủ trục hoặc xen phủ bên các orbital. 12. Mô tả sự hình thành liên kết latex(sigma) và liên kết latex(pi). 13. Quan sát hình 10.8, so sánh sự hình thành liên kết latex(sigma) và liên kết latex(pi). 14. Thế nào là liên kết bội? Phân tử nào dưới đây có chứa liên kết bội: latex(Cl_2, HCl, O_2, N_2)? 15. Sự xen phủ có sự tham gia của orbital nào luôn là xen phủ trục? 16. Số liên kết latex(sigma) và liên kết latex(pi) trong mỗi liên kết đơn, liên kết đôi và liên kế ba lần lượt bằng bao nhiêu?
Ảnh
- Kết luận 1
Hình vẽ
- Kết luận:
- Liên kết latex(sigma) là loại liên kết cộng hoá trị được hình thành do sự xen phủ trục của hai orbital. Vùng xen phủ nằm trên đường nối tâm hai nguyên tử. - Liên kết latex(pi) là loại liên kết cộng hoá trị hình thành do sự xen phủ bên của hai orbital. Vùng xen phủ nằm hai bên đưường nối tâm hai nguyên tử.
Ảnh
- Hoạt động 2
HĐ2: Tìm hiểu khái niệm năng lượng liên kết (latex(E_b))
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Thảo luận:
17. Căn cứ giá trị năng lượng liên kết latex(H-H)và latex(N-=N) đã cho, liên kết trong phân tử nào dễ bị phá vỡ hơn? 18. Theo em, vì sao năng lượng liên kết luôn có giá trị dương?
Ảnh
- Kết luận 2
Hình vẽ
- Kết luận:
Năng lượng của một liên kết hoá học là năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol liên kết đó ở thể khí, tạo thành các nguyên tử ở thể khí. Giá trị năng lượng của một liên kết hoá học là thước đo độ bền liên kết.
Ảnh
- Luyện tập
- Luyện tập
Ảnh
Vẽ sơ đồ xen phủ orbital giữa 2 nguyên tử carbon hình thành liên kết đôi trong phân tử ethylene (latex(C_2H_4)).
+ tiếp (- Luyện tập)
Ảnh
Nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí nhưng chỉ hoạt động ở nhiệt độ cao. Vì sao nitrogen là một chất khí không hoạt động ở điều kiện thường?
- Vận dụng
Ảnh
- Vận dụng:
1. Trong một số trường hợp đặc biệt, khí nitrogen được sử dụng để bơm lốp (vỏ) xe thay cho không khí là do khí oxygen có trong không khí có thể oxi hoá cao su theo thời gian. Khí nitrogen vì sao khắc phục được nhược điểm này?
- Hoạt động 3
HĐ3: Thực hành lắp ráp mô hình phân tử một số chất
Ảnh
Bước 1: Xác định hình học phân tử của chất cần lắp ráp. Bước 2: Xác định số lượng các loại liên kết và kiểu liên kết trong phân tử, qua đó xác định số lượng mỗi loại khối cầu và số thanh nối cần dùng. Bước 3: Hoàn chỉnh mô hình phân tử.
Ảnh
- Thảo luận
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Thảo luận:
20. Trình bày các bước trong quá trình lắp ráp mô hình phân tử latex(NH_3). 21. Mô hình sau biểu diễn phân tử latex(CH_4) hay phân tử latex(CH_3Cl)?
Ảnh
Ảnh
- Vận dụng
- Vận dụng:
2. Lắp ráp mô hình phân tử latex(CH -= CH), biết toàn bộ các nguyên tử nằm trên cùng một đường thẳng.
Ảnh
- Dặn dò
- Dặn dò
Ảnh
DẶN DÒ
Ôn lại bài vừa học. Làm bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài sau:"Bài 11: Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals".
- Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
Ảnh
HÓA HỌC 10
BÀI 10: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Mục tiêu bài học
Học xong bài này, em sẽ:
Ảnh
Học xong bài này, em sẽ:
- Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về liên kết cộng hoá trị khi áp dụng quy tắc octet. - Viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản. - Trình bày được khái niệm về kiên kết cho nhận. - Phân biệt được các loại liên kết dựa theo độ âm điện. - Giải thích được sự hình thành liên kết latex(sigma) và liên kết latex(pi) qua sự xen phủ AO. - Trình bày được khái niệm năng lượng liên kết cộng hoá trị. - Lắp được mô hình phân tử một số chất.
Khởi động
Câu hỏi
Ảnh
Ảnh
Trong việc hình thành liên kết hoá học, không phải lúc nào các nguyên tử cũng cho, nhận các electron hoá trị với nhau như trong liên kết ion. Thay vào đó, chúng có thể cùng nhau sử dụng chung các electron hoá trị để cùng thoả mãn quy tắc octet. Trong trường hợp này, một loại liên kết hoá học mới được hình thành. Đó là loại liên kết gì?
- Khởi động:
1. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
- Hoạt động 1
1. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
HĐ1: Tìm hiểu sự hình thành liên kết trong các phân tử hydrogen chloride, oxygen và nitrogen
Ảnh
Ảnh
- Thảo luận
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Thảo luận:
1. Quan sát các Hình từ 10.1 đến 10.3, cho biết quy tắc octet đã được áp dụng ra sao khi các nguyên tử tham gia hình thành liên kết. 2. Giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử latex(HCl, O_2, N_2). 3. Cho biết thế nào là liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba?
Ảnh
- Kết luận 1
Hình vẽ
- Kết luận 1:
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Ảnh
- Hoạt động 2
Ảnh
4. Viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của latex(Cl_2, H_2O, CH_4)
Ảnh
HĐ2: Tìm hiểu cách viết công thức Lewis
Ảnh
Bảng 10.1. Công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của một số phân tử
- Kết luận 2
Hình vẽ
- Kết luận 2:
Liên kết cộng hoá trị được hình thành giữa các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoặc giữa các nguyên tử của các nguyên ố không khác nhau nhiều về độ âm điện.
Ảnh
- Luyện tập
- Luyện tập
Ảnh
Trình bày sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử latex(Cl_2).
+ tiếp (- Luyện tập)
- Luyện tập
Ảnh
Trình bày sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử latex(NH_3).
2. Liên kết cho - nhận
- Hoạt động
2. Liên kết cho - nhận
HĐ1: Tìm hểu khái niệm về liên kết cho - nhận
Ảnh
Ảnh
5. Biết phân tử CO cũng có liên kết cho - nhận. Viết công thức electron và công thức cấu tạo của CO. 6. Cho biết đặc điểm của nguyên tử "cho" và nguyên tử" nhận" trong phân tử liên kết cho - nhận.
Ảnh
- Kết luận
Hình vẽ
- Kết luận:
Liên kết cho - nhận là một trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hoá trị, trong đó cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
Ảnh
- Luyện tập
- Luyện tập
Ảnh
Trình bày liên kết cho - nhận trong ion latex(NH_4^+).
3. Phân biệt các loại liên kết dựa theo độ âm điện
- Hoạt động 1
3. Phân biệt các loại liên kết dựa theo độ âm điện
HĐ1: Phân biệt liên kết cộng hoá trị phân cực và không phân cực
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Thảo luận:
7. Vì sao liên kết cộng hoá trị trong các phân tử latex(Cl_2, O_2, N_2) là liên kết cộng hoá trị không phân cực? 8. Trong các phân tử HCl, latex(NH_3) và latex(CO_2), cặp electron chung lệch về phía nguyên tử nào? Giải thích.
Ảnh
- Kết luận
Hình vẽ
- Kết luận:
Liên kết cộng hoá trị không phân cực liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron chung không lệch về phía nguyên tử nào. Liên kết cộng hoá trị phân cực là liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Ảnh
- Hoạt động 2
HĐ2: Phân biệt loại liên kết trong phân tử dựa theo giá trị hiệu độ âm điện
Ảnh
9. Liên kết cộng hoá trị trong phân tử dạng latex(A_2) luôn là liên kết cộng hoá trị phân cực hay không phân cực? Giải thích.
Ảnh
Ảnh
Bảng 10.2. Hiệu độ âm điện latex((Deltachi)) và loại liên kết tương ứng
+ tiếp (- Hoạt động 2)
10. Em có nhận xét gì khi cặp electron chung trong liên kết lệch hẳn về phía một nguyên tử.
Ảnh
Ảnh
Bảng 10.3. Hiệu độ âm điện latex((Deltachi)) và loại liên kết trong một số phân tử
- Luyện tập
- Luyện tập
Ảnh
Cho biết loại liên kết trong các phân tử latex(MgCl_2, CO_2) và latex(C_2H_4)?
4. Sự hình thành liên kết latex(sigma) và liên kết latex(pi)
- Hoạt động 1
4. Sự hình thành liên kết latex(sigma) và liên kết latex(pi)
HĐ1: Tìm hiểu sự hình thành liên kết latex(sigma) và liên kết latex(pi)
Ảnh
Ảnh
+ tiếp (- Hoạt động 1)
Ảnh
Ảnh
Hình 10.7. Sự xen phủ giữa hai orbital 2p của hai nguyên tử fluorine hình thành liên kết latex(sigma) trong phân tử fluorine
Hình 10.8. Sự xen phủ các AO hình thành liên kết latex(sigma) và liên kết latex(pi) trong phân tử oxygen
- Thảo luận
Hình vẽ
Ảnh
Thảo luận:
11. Từ các hình 10.5 đến 10.8, liên kết nào trong mỗi phân tử được tạo thành bởi sự xen phủ trục hoặc xen phủ bên các orbital. 12. Mô tả sự hình thành liên kết latex(sigma) và liên kết latex(pi). 13. Quan sát hình 10.8, so sánh sự hình thành liên kết latex(sigma) và liên kết latex(pi). 14. Thế nào là liên kết bội? Phân tử nào dưới đây có chứa liên kết bội: latex(Cl_2, HCl, O_2, N_2)? 15. Sự xen phủ có sự tham gia của orbital nào luôn là xen phủ trục? 16. Số liên kết latex(sigma) và liên kết latex(pi) trong mỗi liên kết đơn, liên kết đôi và liên kế ba lần lượt bằng bao nhiêu?
Ảnh
- Kết luận 1
Hình vẽ
- Kết luận:
- Liên kết latex(sigma) là loại liên kết cộng hoá trị được hình thành do sự xen phủ trục của hai orbital. Vùng xen phủ nằm trên đường nối tâm hai nguyên tử. - Liên kết latex(pi) là loại liên kết cộng hoá trị hình thành do sự xen phủ bên của hai orbital. Vùng xen phủ nằm hai bên đưường nối tâm hai nguyên tử.
Ảnh
- Hoạt động 2
HĐ2: Tìm hiểu khái niệm năng lượng liên kết (latex(E_b))
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Thảo luận:
17. Căn cứ giá trị năng lượng liên kết latex(H-H)và latex(N-=N) đã cho, liên kết trong phân tử nào dễ bị phá vỡ hơn? 18. Theo em, vì sao năng lượng liên kết luôn có giá trị dương?
Ảnh
- Kết luận 2
Hình vẽ
- Kết luận:
Năng lượng của một liên kết hoá học là năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol liên kết đó ở thể khí, tạo thành các nguyên tử ở thể khí. Giá trị năng lượng của một liên kết hoá học là thước đo độ bền liên kết.
Ảnh
- Luyện tập
- Luyện tập
Ảnh
Vẽ sơ đồ xen phủ orbital giữa 2 nguyên tử carbon hình thành liên kết đôi trong phân tử ethylene (latex(C_2H_4)).
+ tiếp (- Luyện tập)
Ảnh
Nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí nhưng chỉ hoạt động ở nhiệt độ cao. Vì sao nitrogen là một chất khí không hoạt động ở điều kiện thường?
- Vận dụng
Ảnh
- Vận dụng:
1. Trong một số trường hợp đặc biệt, khí nitrogen được sử dụng để bơm lốp (vỏ) xe thay cho không khí là do khí oxygen có trong không khí có thể oxi hoá cao su theo thời gian. Khí nitrogen vì sao khắc phục được nhược điểm này?
- Hoạt động 3
HĐ3: Thực hành lắp ráp mô hình phân tử một số chất
Ảnh
Bước 1: Xác định hình học phân tử của chất cần lắp ráp. Bước 2: Xác định số lượng các loại liên kết và kiểu liên kết trong phân tử, qua đó xác định số lượng mỗi loại khối cầu và số thanh nối cần dùng. Bước 3: Hoàn chỉnh mô hình phân tử.
Ảnh
- Thảo luận
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Thảo luận:
20. Trình bày các bước trong quá trình lắp ráp mô hình phân tử latex(NH_3). 21. Mô hình sau biểu diễn phân tử latex(CH_4) hay phân tử latex(CH_3Cl)?
Ảnh
Ảnh
- Vận dụng
- Vận dụng:
2. Lắp ráp mô hình phân tử latex(CH -= CH), biết toàn bộ các nguyên tử nằm trên cùng một đường thẳng.
Ảnh
- Dặn dò
- Dặn dò
Ảnh
DẶN DÒ
Ôn lại bài vừa học. Làm bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài sau:"Bài 11: Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals".
- Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất