Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 2. Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Soạn thảo trực tuyến
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:58' 12-11-2015
    Dung lượng: 315.6 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    BÀI 2. LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ GỮ LẬP TRÌNH Ví dụ về chương trình, ngôn ngữ lập trình gồm những gì
    Ví dụ về chương trình :
    1. Ví dụ về chương trình Cho chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình Pascal: Lệnh khai báo tên chương trình Lệnh in ra màn hình dòng chữ CHAO CAC BAN Chương trình có thể có nhiều câu lệnh, mỗi câu lệnh gồm các cụm từ khác nhau được tạo từ các chữ cái. Bảng chữ cái:
    2. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì? a. Bảng chữ cái - Mọi ngôn ngữ lập trình đều có bảng chữ cái riêng. - Các câu lệnh chỉ được viết từ các chữ cái trong bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình. - Bảng chữ cái của các ngôn ngữ lập trình thường gồm: Chữ cái tiếng anh Các chữ số Các kí tự khác Chữ hoa: A B C … Z Chữ thường: a b c… z Chữ hoa: A B C … Z 0 1 2…9 Dấu phép toán: - * / Các kí hiệu: @ $ ( ) ‘ . ; .. Các quy tắc:
    - Mỗi câu lệnh trong chương trình đều có quy tắc quy định cách viết các từ và thứ tự của chúng. b. Các quy tắc 2. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì? - Mỗi câu lệnh đều có một ý nghĩa nhất định xác định thao tác mà máy tính cần thực hiện và kết quả đạt được. Sau từ Program là các dấu cách Một số câu lệnh kết thúc bằng dấu ; Câu lệnh chỉ thị máy tính in ra màn hình dòng chữ CHAO CAC BAN Câu lệnh kết thúc chương trình Từ khóa:
    c. Từ khóa 2. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì? - Là những từ dành riêng, không được dùng cho bất kì mục đích nào khác ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữ lập trình quy định. - Mỗi ngôn ngữ lập trình đều có một số từ khoá nhất định * Ví dụ Program latex(=>)Từ khoá khai báo tên chương trình Uses latex(=>) Từ khoá khai báo các thư viện Begin, End latex(=>) Các từ khoá thông báo bắt đầu và kết thúc phần thân chương trình. Tên:
    d. Tên 2. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì? - Dùng để nhận biết và phân biệt các đại lượng và đối tượng trong chương trình. - Tên do người lập trình đặt theo các qui tắc của ngôn ngữ lập trình và chương trình dịch. * Ví dụ vd1 latex(=>) tên chương trình crt latex(=>) tên thư viện - Hai đại lượng khác nhau trong một chương trình phải có tên khác nhau. - Tên không được trùng với các từ khoá. Cấu trúc chung của chương trình
    Cấu trúc chung chương trình:
    3. Cấu trúc chung của chương trình Cấu trúc chung của mọi chương trình gồm hai phần: [] Trong đó: - Phần khai báo có thể có hoặc không. - Phần thân chương trình bắt buộc phải có. Phần khai báo, phần thân chương trình:
    3. Cấu trúc chung của chương trình a. Phần khai báo Thường gồm các câu lệnh dùng để: - Khai báo tên chương trình. - Khai báo các thư viện (chứa các lệnh viết sẵn cần sử dụng trong chương trình) và một số khai báo khác. b. Phần thân Phần thân của chương trình gồm các câu lệnh mà máy tính cần thực hiện. Đây là phần bắt buộc phải có. * Chú ý: Phần khai báo có thể có hoặc không. Tuy nhiên, nếu có phần khai báo phải được đặt trước phần thân chương trình. Ví dụ về ngôn ngữ lập trình
    Soạn thảo chương trình:
    4. Ví dụ về ngôn ngữ lập trình. - Hãy cùng làm quen với một ngôn ngữ lập trình - Ngôn ngữ Pascal ! - Máy tính cần được cài đặt môi trường lập trình trên ngôn ngữ Pascal. a. Soạn thảo chương trình Trong cửa sổ chương trình dùng bàn phím để soạn thảo chương trình. Dịch chương trình:
    4. Ví dụ về ngôn ngữ lập trình. b. Dịch chương trình - Nhấn tổ hợp phím Alt F9 - Chương trình dịch sẽ kiểm tra lỗi chính tả và cú pháp . Chạy chương trình:
    4. Ví dụ về ngôn ngữ lập trình. c. Chạy chương trình - Nhấn tổ hợp phím Ctrl F9 - Màn hình hiện kết quả của chương trình: Củng cố
    Bài tập 1:
    * Bài tập 1 Cách đặt tên nào sau đây không đúng?
    A. Tugiac
    B. CHUNHAT
    C. Tam giac
    D. a_b_c
    Bài tập 2:
    * Bài tập 2 Để chạy chương trình em nhấn tổ hợp phím nào?
    A. Alt F9
    B. Ctrl F9
    C. Shift F9
    D. Alt F2
    Dặn dò và kết thúc
    Dặn dò:
    DẶN DÒ - Về nhà đọc kỹ lại bài vừa học. - Làm các bài tập trong SGK. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
    BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓