Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    KNTT - Bài 22. Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:05' 08-11-2024
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 22. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO
    Trang bìa
    Trang bìa
    BÀI 22. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO LỚP 9
    Ảnh
    Mở đầu
    Mở đầu
    Mở đầu
    Việt Nam có một vùng biển rộng với nhiều đảo và quần đảo. Nguồn tài nguyên biển đảo phong phú, đa dạng là tiền đề để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển. Vì sao phải phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển? Khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đảo có ý nghĩa như thế nào? 
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    1. Biển, đảo VN
    Vấn đề 1
    Vấn đề 1
     Dựa vào hình 22.1 và kiến thức đã học, hãy trình bày các vùng biển của Việt Nam.
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    1. Biển, đảo VN
    1. Biển, đảo Việt Nam
    Việt Nam có vùng biển rộng lớn với diện tích khoảng 1 triệu km2 nằm trong Biển Đông. Vùng biển nước ta gồm các bộ phận: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
    Ảnh
    Ảnh
    Vùng biển Việt Nam có hàng nghìn đảo lớn nhỏ, tập hợp các đảo gần nhau tạo thành quần đảo. Một số đảo và quần đảo của nước ta đã được tổ chức thành đơn vị hành chính cấp huyện và cấp thành phố. Tính đến năm 2022, cả nước có 11 huyện đảo và 1 thành phố đảo thuộc 8 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
    Ảnh
    Ảnh
    Giải vấn đề 1
    Giải:
    - Việt Nam có đường bờ biển dài 3260 km và vùng biển rộng khoảng 1 triệu km - Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. - Cả nước có 28 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương giáp biển. - Vùng biển Việt Nam có hàng nghìn đảo lớn nhỏ, tập hợp các đảo gần nhau tạo thành quần đảo. Một số đảo và quần đảo của nước ta đã được tổ chức thành đơn vị hành chính cấp huyện và cấp thành phố.
    Ảnh
    Vấn đề 2
    Vấn đề 2
    Dựa vào hình 22.2, hãy xác định các huyện đảo, thành phố đảo và các tỉnh, thành phố có các huyện đảo, thành phố đảo đó.
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Giải vấn đề 2
    Giải:
    Các huyện đảo: + Huyện đảo Vân Đồn và huyện đảo Cô Tô (tỉnh Quảng Ninh). + Huyện đảo Cát Hải và huyện đảo Bạch Long Vĩ (thành phố Hải Phòng). + Huyện đảo Cồn Cỏ (tỉnh Quảng Trị). + Huyện đảo Hoàng Sa (thành phố Đà Nẵng). + Huyện đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi). + Huyện đảo Trường Sa (tỉnh Khánh Hòa). + Huyện đảo Phú Quý (tỉnh Bình Thuận). + Huyện đảo Côn Đảo (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu). + Huyện đảo Kiên Hải và huyện đảo Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang).
    Ảnh
    2. Kinh tế biến, đảo
    Vấn đề 1
    Vấn đề 1
    Dựa vào hình 22.3 và thông tin mục a, hãy trình bày nội dung phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển ở nước ta.
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    a, Các ngành kinh tế biển, đảo
    2. Phát triển tổng hợp kinh tế biến, đảo
    a, Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo
    Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo là khai thác các tài nguyên biển để phát triển nhiều ngành kinh tế biển, đảo có mối liên hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau để cùng phát triển và sự phát triển của một ngành không được kìm hãm hoặc gây thiệt hại cho các ngành còn lại. - Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản. + Vùng biển nước ta có tổng trữ lượng hải sản lớn với nhiều ngư trường. + Ngành khai thác hải sản được trang bị dụng cụ đánh bắt ngày càng hiện đại và việc truy xuất nguồn gốc đánh bắt dễ dàng. Năm 2021, nước ta đã khai thác được 3 743,8 nghìn tấn hải sản.
    Ảnh
    Ảnh
    - Phát triển tổng hợp giao thông vận tải biển. + Nước ta có nhiều vũng, vịnh có thể xây dựng các cảng biển lớn, đặc biệt là cảng nước sâu. + Trong những năm qua, đội tàu biển quốc gia được tăng cường mạnh mẽ với 1 494 tàu với tổng trọng tài khoảng 11,6 triệu DWT, tổng dung tích khoảng 7 triệu GT (năm 2021). + Phát triển tổng hợp giao thông vận tải biển góp phần thúc dấy sự phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế khác, tăng thu nhập cho người dân, thể hiện vị thế của Việt Nam.
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    - Khai thác dầu khí và các tài nguyên, khoáng sản biển khác. + Nước ta có tiềm năng đấu khi phân bố trong 6 bể trầm tích và hoạt đông khai thác dầu khí dược duy trì tại các mỏ ở thềm lục địa phía Nam. + Năm 2021, nước ta khai thác trong nước 9,1 triệu tấn dầu thô và 7,4 tỉ m³ khí tự nhiên. + Việc khai thác và chế biến khoáng sản biển đã thúc đấy sự phát triển ngành công nghiệp khai khoáng, tạo nguồn xuất khẩu có giá trị.
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Trong những năm qua, ngành du lịch biển, đảo ở Việt Nam đã có sự tăng trưởng nhanh, nhiều dịch vụ và loại hình du lịch biển, đảo được dựa vào khai thác để thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước. Sự phát triển của ngành du lịch biển, đảo lạo thế mạnh trong phát triển các ngành kinh tế biến, đào; đảm bảo an sinh xã hội và góp phần bảo vệ môi trường biển, đảo nước ta. Ngoài ra, nước ta đã hình thành các khu kinh tế ven biển; phát triển các ngành năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển, đảo mới,...
    Ảnh
    Giải vấn đề 1
    Giải:
     Phát huy tiềm năng, lợi thế của biển, đảo để phát triển kinh tế - xã hội. - Góp phần bảo vệ chủ quyền biển, đảo và phát triển quốc phòng, an ninh. - Nâng cao đời sống của người dân ven biển và hải đảo. - Khai thác và nuôi trồng thủy sản: + Tăng cường khai thác xa bờ, phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững. + Chế biến thủy sản theo hướng hiện đại, nâng cao giá trị sản phẩm.
    Ảnh
    Ảnh
    - Du lịch biển, đảo: + Phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa biển. + Bảo vệ môi trường biển, đảo, đảm bảo phát triển du lịch bền vững. - Năng lượng tái tạo: + Phát triển năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng sóng biển. + Góp phần bảo vệ môi trường, giảm thiểu khí thải nhà kính. - Dịch vụ logistics: + Phát triển các cảng biển, khu dịch vụ logistics. + Nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư vào lĩnh vực logistics.
    Ảnh
    Vấn đề 2
    Vấn đề 2
    Dựa vào thông tin mục b, hãy trình bày ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển đảo đối với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    b, Ý nghĩa
    2. Phát triển tổng hợp kinh tế biến, đảo
    b, Ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo
    – Đối với việc bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, đảo + Việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo tạo điều kiện khai thác tốt tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên và môi trường biển của đất nước. + Phát triển tổng hợp kinh tế biến, dào góp phần khai thác hợp li các nguồn lợi biển theo hướng bền vững, mang lại hiệu quà kinh tế cao.
    Ảnh
    Ảnh
    + Góp phần bảo vệ tài nguyên biển và môi trường biển, dảo ở nước ta. - Đối với việc giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. + Góp phần khẳng định chủ quyền biển, dảo của nước ta. + Thể hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của nước ta trên các vùng biển quốc gia.
    Ảnh
    Ảnh
    Giải vấn đề 2
    Giải:
     
    - Bảo vệ tài nguyên, môi trường: Thông qua phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo sẽ khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên, góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường, hướng tới phát triển bền vững. - Giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, góp phần khẳng định chủ quyền biển, đảo của Việt Nam; thể hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam trên vùng biển quốc gia.
    Ảnh
    Ảnh
    3. Khai thác tài nguyên
    Vấn đề
    Ảnh
    Ảnh
    Vấn đề
    Dựa vào thông tin mục 3, hãy phân tích vấn đề khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo nước ta.
    Ảnh
    3. Khai thác tài nguyên
    3. Khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo
    Tài nguyên biển, đảo nước ta đang được khai thác hợp lí, sử dụng hiệu quả để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo. Hoạt động khai thác, bảo tồn và phát huy các di sản văn hoá biển cũng dược chú trọng.
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Trong việc khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo ở nước ta cần: - Đánh giá dược tiềm năng, giá trị các tài nguyên biển quan trọng và tiến hành dữ liệu số hoá về biển, đảo. - Ngăn ngừa, kiểm soát và giảm đáng kẻ ô nhiễm môi trường biển và giảm thiếu chất thải nhựa đại dương. - Quản lí và bảo vệ tốt các hệ sinh thái biển, ven biển và hải dào; tăng diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển; phục hồi và bảo vệ diện tích rừng ngập mặn ven biển. - Tăng cường năng lực dự báo các thiên lại trên biển, biện đối khí hậu, nước biển dâng, tác động của triều cường, xâm nhập mặn, xói lỡ bờ biển.
    Ảnh
    Giải vấn đề
    Giải:
     - Tài nguyên biển, đảo của Việt Nam rất phong phú, đa dạng và đang được khai thác ngày càng hiệu quả. - Công tác quản lí, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên môi trường biển, đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng được chú trọng. - Tuy nhiên, một số tài nguyên biển bị khai thác quá mức; ô nhiễm môi trường còn xảy ra ở một số nơi, ô nhiễm rác thải nhựa đã trở thành vấn đề cấp bách; các hệ sinh thái biển, đa dạng sinh học biển bị suy giảm; công tác ứng phó với biến đổi khí hậu còn nhiều hạn chế.
    Ảnh
    4. Giữ vững chủ quyền
    4. Giữ vững chủ quyền
    4. Giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông
    Biển, đào Việt Nam là bộ phận lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc, cửa ngõ giao lưu quốc tế, có vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ dặt nước. Đây cũng là dịa bàn chiến lược về quốc phòng an ninh, là tuyến phòng thủ của dất nước.
    Ảnh
    Ảnh
    Để giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông cần: - Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn dân về giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của nước ta ở Biển Đông. - Thực hiện phát triển bền vững kinh tế biển, đảo; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào các ngành kinh tế biển, dào. - Phát triển khoa học, công nghệ và tăng cường việc nghiên cứu, thăm dò về biển. - Đẩy mạnh giáo dục, dào tạo và phát triển nguồn nhân lực biển. - Tăng cường năng lực bảo đảm quốc phòng, an ninh và thực thi pháp luật trên biển. - Mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển trong quan hệ ngoại giao.
    Ảnh
    Vấn đề
    Vấn đề
    Dựa vào thông tin mục 4 và kiến thức đã học, hãy phân tích vấn đề giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Giải vấn đề
    Giải:
     - Biển, đảo là bộ phận lãnh thổ cấu thành nên sự toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Không chỉ có nguồn tài nguyên phong phú với giá trị khai thác kinh tế lớn, vùng biển nước ta còn giữ vị trí địa chiến lược, an ninh quốc phòng quan trọng. - Từ bao đời nay, ông cha ta đã đổ bao công sức và cả máu xương để giữ gìn, bảo vệ các vùng biển của nước nhà.
    Ảnh
    Luyện tập
    Luyện tập
    Luyện tập
    Hãy tóm tắt tình hình phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo nước ta. 
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Giải luyện tập
    Giải:
    - Du lịch biển, đảo: + Việt Nam có nguồn tài nguyên du lịch biển phong phú. Dọc bờ biển nước ta có hàng trăm bãi biển đẹp, thuận lợi cho việc xây dựng các khu du lịch và nghỉ dưỡng, ven bờ có nhiều đảo với phong cảnh kì thú, hấp dẫn khách du lịch. + Du lịch biển, đảo là ngành kinh tế biển được ưu tiên phát triển hàng đầu ở nước ta. Những năm qua, ngành du lịch đã phát triển nhanh, thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước. - Giao thông vận tải biển: + Nước ta gần nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng. Ven biển có nhiều vũng vịnh có thể xây dựng cảng nước sâu. Những điều kiện trên cho phép nước ta phát triển giao thông đường biển giữa các địa phương ven biển, cũng như giữa nước ta với các nước khác.
    Ảnh
    + Các cảng biển ngày càng hiện đại, đội tàu biển quốc gia được tăng cường để đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hoá ngày càng gia tăng. + Phát triển giao thông vận tải biển sẽ thúc đẩy phát triển ngành ngoại thương, công nghiệp đóng tàu và các dịch vụ hàng hải như logistics, kho bãi, hải quan,.... - Khai thác khoáng sản: + Vùng biển nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản, quan trọng nhất là dầu mỏ và khí tự nhiên. Ngoài ra, ven biển còn có ti-tan, cát thuỷ tinh, một số nơi thuận lợi cho sản xuất muối. + Trong khai thác khoáng sản, dầu khí là ngành kinh tế biển mũi nhọn, có vị trí quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.  + Ngành công nghiệp lọc - hoá đã đáp ứng một phần nhu cầu xăng dầu trong nước và tiến tới giảm dần nhập khẩu mặt hàng này.
    Ảnh
    + Ngành công nghiệp chế biến khí tự nhiên phục vụ cho sản xuất điện, phân đạm, khí hoá lỏng,... Sản xuất muối, khai thác ti-tan, khai thác cát trắng cũng được chú trọng phát triển. - Nuôi trồng và khai thác hải sản: + Vùng biển nước ta có trữ lượng hải sản lớn với nhiều ngư trường. Dọc bờ biển và ven các đảo có nhiều điều kiện thuận lợi để nuôi trồng hải sản. + Sản lượng hải sản ngày càng tăng. Hoạt động khai thác hải sản được khuyến khích đẩy mạnh tại các vùng biển xa bờ. + Công tác quản lí nghề cá trên biển ngày càng chặt chẽ và hiện đại. Nuôi trồng hải sản ngày càng mở rộng diện tích và đa dạng đối tượng nuôi trồng. - Ngoài ra, nước ta còn phát triển các ngành kinh tế biển, đảo khác như: công nghiệp ven biển, năng lượng tái tạo, dược liệu biển,...
    Vận dụng
    Vận dụng
    Vận dụng
    Tìm hiểu về Luật Biển Việt Nam năm 2012.
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Giải vận dụng
    Giải:
    - Luật Biển Việt Nam năm 2012 là văn kiện pháp lý cần thiết và quan trọng trong tiến trình xây dựng luật pháp và pháp điển hóa của Việt Nam liên quan đến các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. - Việc thông qua Luật Biển Việt Nam đã: + Tạo cơ sở pháp lý quan trọng để Nhà nước thực thi và bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam trên các vùng biển đảo. + Tạo hành lang pháp lý quan trọng để xác lập quy chế pháp lý các vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, cũng như điều chỉnh các hoạt động trong vùng biển của Việt Nam.
    Ảnh
    Ảnh
    + Là cơ sở để Việt Nam tiếp tục khẳng định chủ trương, chính sách của Việt Nam đối với việc giải quyết các tranh chấp quốc gia trên biển bằng các biện pháp hòa bình, góp phần duy trì hòa bình, ổn định, thịnh vượng khu vực và quốc tế, tạo môi trường thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.
    Ảnh
    Ảnh
    Nhắc nhở
    Nhắc nhở
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Nhắc nhở
    - Làm BTVN. - Học bài cũ
    Ảnh
    Cảm ơn
    Cảm ơn
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓