Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 11. Kiểu mảng
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:16' 17-07-2015
Dung lượng: 831.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:16' 17-07-2015
Dung lượng: 831.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 19: MẢNG MỘT CHIỀU Khái niệm, cách khai báo mảng một chiều
Khái niệm:
1. Khái niệm Mảng một chiều là một dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu * Ví dụ Trong đó: Tên mảng: A Số phần tử của mảng: 7 Kiểu dữ liệu của các phần tử: Kiểu nguyên Khi tham chiếu đến phần tử thứ i ta viết: A[i]. * Ví dụ A[5] = 19. Khai báo mảng một chiều gián tiếp:
2. Khai báo mảng một chiều trong PASCAL a. Cách 1 Khai báo gián tiếp TYPE = array[..] of ;
Var : ;
Trong đó: Chỉ số đầu, chỉ số cuối thường là các hằng hoặc biểu thức nguyên; Chỉ số đầu latex(<=) chỉ số cuối; Giữa 2 chỉ số là dấu .. * Ví dụ TYPE nhietdo = array[1..365] of integer; Var A: nhietdo; Khai báo mảng một chiều trực tiếp:
2. Khai báo mảng một chiều trong PASCAL b. Cách 2 Khai báo trực tiếp Var : array[..] of ;
* Ví dụ Var nhietdo : array[1..365] of integer;
Var A,B : array[1..100] of real;
Các thao tác xử lí trong bảng một chiều
Nhập bảng một chiều:
3. Các thao tác xử lí trong mảng một chiều a. Nhập mảng một chiều * Ví dụ Nhập nhiệt độ n ngày. n = 7 Các bước 1. Nhập số phần tử của mảng (n). Write(‘ Nhap vao so ngay:’); Readln(n); 2. Nhập vào giá trị của các phần tử trong mảng (A[i]). For i:=1 to n do Begin write(‘nhiet do ngay thu’ ,i, ’ : ’); readln(A[i]); end; In bảng một chiều:
3. Các thao tác xử lí trong mảng một chiều b. In mảng vừa nhập * Ví dụ In mảng vừa nhập. - Thông báo Writeln(‘ Mang vua nhap : ’); - In giá trị của các phần tử For i:=1 to n do Write(A[i]:5); Kết quả in ra màn hình: Mang vua nhap: Các thao tác xử lí khác :
3. Các thao tác xử lí trong mảng một chiều b. In mảng vừa nhập - Đếm các phần tử trong mảng thoả mãn điều kiện cho trước *Ví dụ Đếm số ngày có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ TB của tuần. dem :=0; For i :=1 to n do IF A[i]>TB then dem:=dem 1; Các thao tác xử lí khác _tiếp:
3. Các thao tác xử lí trong mảng một chiều b. In mảng vừa nhập -Tính tổng các phần tử trong mảng thoả mãn điều kiện cho trước *Ví dụ Tính tổng các phần tử trong mảng chia hết cho 3. S :=0; For i :=1 to n do IF A[i] mod 3 = 0 then S:=S A[i]; S = 45 * Chú ý Thông thường, các thao tác xử lí trong mảng một chiều đều dùng câu lệnh FOR...DO. Củng cố
Bài 1:
* Bài 1 Phát biểu nào dưới đây về kiểu mảng là phù hợp? Trả lời
A. Là một tập hợp các số nguyên.
B. Độ dài tối đa của mảng là 255;
C. Là một dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu
D. Mảng không thể chứa kí tự
Bài 2:
* Bài 2 Để khai báo số phần tử của mảng trong PASCAL, người lập trình cần? Trả lời
A. Khai báo một hằng số là số phần tử của mảng;
B. Khai báo chỉ số bắt đầu và kết thúc của mảng
C. Khai báo chỉ số kết thúc của mảng
D. Không cần khai báo gì, hệ thống sẽ tự xác định
Bài 3:
* Bài 3 Phát biểu nào dưới đây về chỉ số của mảng là phù hợp nhất? Trả lời
A. Dùng để truy cập đến một phần tử bất kì trong mảng
B. Dùng để quản lí kích thước của mảng
C. Dùng trong vòng lặp với mảng
D. Dùng trong vòng lặp với mảng để quản lí kích thước của mảng
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Về nhà đọc ví dụ 1 và ví dụ 2 trong sgk trang 56, 57. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 19: MẢNG MỘT CHIỀU Khái niệm, cách khai báo mảng một chiều
Khái niệm:
1. Khái niệm Mảng một chiều là một dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu * Ví dụ Trong đó: Tên mảng: A Số phần tử của mảng: 7 Kiểu dữ liệu của các phần tử: Kiểu nguyên Khi tham chiếu đến phần tử thứ i ta viết: A[i]. * Ví dụ A[5] = 19. Khai báo mảng một chiều gián tiếp:
2. Khai báo mảng một chiều trong PASCAL a. Cách 1 Khai báo gián tiếp TYPE
2. Khai báo mảng một chiều trong PASCAL b. Cách 2 Khai báo trực tiếp Var
Nhập bảng một chiều:
3. Các thao tác xử lí trong mảng một chiều a. Nhập mảng một chiều * Ví dụ Nhập nhiệt độ n ngày. n = 7 Các bước 1. Nhập số phần tử của mảng (n). Write(‘ Nhap vao so ngay:’); Readln(n); 2. Nhập vào giá trị của các phần tử trong mảng (A[i]). For i:=1 to n do Begin write(‘nhiet do ngay thu’ ,i, ’ : ’); readln(A[i]); end; In bảng một chiều:
3. Các thao tác xử lí trong mảng một chiều b. In mảng vừa nhập * Ví dụ In mảng vừa nhập. - Thông báo Writeln(‘ Mang vua nhap : ’); - In giá trị của các phần tử For i:=1 to n do Write(A[i]:5); Kết quả in ra màn hình: Mang vua nhap: Các thao tác xử lí khác :
3. Các thao tác xử lí trong mảng một chiều b. In mảng vừa nhập - Đếm các phần tử trong mảng thoả mãn điều kiện cho trước *Ví dụ Đếm số ngày có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ TB của tuần. dem :=0; For i :=1 to n do IF A[i]>TB then dem:=dem 1; Các thao tác xử lí khác _tiếp:
3. Các thao tác xử lí trong mảng một chiều b. In mảng vừa nhập -Tính tổng các phần tử trong mảng thoả mãn điều kiện cho trước *Ví dụ Tính tổng các phần tử trong mảng chia hết cho 3. S :=0; For i :=1 to n do IF A[i] mod 3 = 0 then S:=S A[i]; S = 45 * Chú ý Thông thường, các thao tác xử lí trong mảng một chiều đều dùng câu lệnh FOR...DO. Củng cố
Bài 1:
* Bài 1 Phát biểu nào dưới đây về kiểu mảng là phù hợp? Trả lời
A. Là một tập hợp các số nguyên.
B. Độ dài tối đa của mảng là 255;
C. Là một dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu
D. Mảng không thể chứa kí tự
Bài 2:
* Bài 2 Để khai báo số phần tử của mảng trong PASCAL, người lập trình cần? Trả lời
A. Khai báo một hằng số là số phần tử của mảng;
B. Khai báo chỉ số bắt đầu và kết thúc của mảng
C. Khai báo chỉ số kết thúc của mảng
D. Không cần khai báo gì, hệ thống sẽ tự xác định
Bài 3:
* Bài 3 Phát biểu nào dưới đây về chỉ số của mảng là phù hợp nhất? Trả lời
A. Dùng để truy cập đến một phần tử bất kì trong mảng
B. Dùng để quản lí kích thước của mảng
C. Dùng trong vòng lặp với mảng
D. Dùng trong vòng lặp với mảng để quản lí kích thước của mảng
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Về nhà đọc ví dụ 1 và ví dụ 2 trong sgk trang 56, 57. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất