Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 2. Khúc nhạc tâm hồn-Nói giảm nói tránh-Nghĩa của từ

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:47' 22-02-2023
    Dung lượng: 2.8 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 2. NÓI GIẢM, NÓI TRÁNHNGHĨA CỦA TỪ
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH NGHĨA CỦA TỪ
    Bài 2
    Ảnh
    1. Nói giảm nói tránh
    Báo cáo bài tập
    BÁO CÁO BÀI TẬP DỰ ÁN
    Yêu cầu - Làm việc theo nhóm - Trình bày theo slide, sơ đồ tư duy, video clip, phóng sự…. - Nếu xong trước thời gian yêu cầu thì đặt cờ báo hiệu
    Hình vẽ
    Nhận xét
    Ảnh
    Ảnh
    Các phần in đậm trong cả ba câu trích đều đúng trong trường hợp nói đến cái chết. Cách nói như thế là đế giảm nhẹ, để tránh đi phần nào sự đau buồn.
    Ví dụ 2
    Ảnh
    Ảnh
    Vì sao trong những câu văn sau đây, tác giả dùng từ “bầu sữa” mà không dùng một từ khác cùng nghĩa. Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lƣng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng. (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
    Nhận xét
    Ảnh
    Nhận xét
    Ghi nhớ
    Ảnh
    Khái niệm: Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển
    Tác dụng: Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
    Lưu ý sử dụng: Nói giảm nói tránh bằng cách phủ định từ ngữ trái nghĩa, nói trống, dùng từ Hán - Việt đồng nghĩa, nói vòng
    Ảnh
    Hình vẽ
    2. Nghĩa của từ
    Thảo luận nhóm
    THẢO LUẬN NHÓM
    Yêu cầu - Làm việc theo nhóm lớn - Các nhóm trình bày thành sơ đồ tư duy, cắt dán, kẻ bảng… - Xong trước thì trưng bày lên nhóm nào xong trước lên trình bày.
    Hình vẽ
    Nhận xét
    Ảnh
    1) Mỗi chú thích trên gồm hai bộ phận. Chữ đậm là từ.
    2) Bộ phận nêu lên nghĩa của từ là bộ phận đứng đằng sau dấu hai chấm.
    Ảnh
    Hình vẽ
    Ghi nhớ
    Ảnh
    a. Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ) mà từ biểu thị.
    b. Cách giải nghĩa của từ: - Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị (thói quen của một cộng đồng được hình thành từ lâu đời trong đời sống, được mọi người làm theo). - Giải thích bằng cách sử dụng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.
    Hình vẽ
    Luyện tập
    Bài tập 1
    Ảnh
    Ảnh
    Nhà thơ sử dụng biện pháp tu từ nào trong những dòng thơ sau đây? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.
    Một ngày hòa bình Anh không về nữa.
    Bài tập 1
    Ảnh
    - Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh: Từ “không về” sử dụng thay cho từ “chết” chỉ cái chết của người chiến sĩ
    - Tác dụng: nhằm mục đích giảm nhẹ, để tránh đi phần nào sự đau buồn.
    Hình vẽ
    Bài tập 2
    Ảnh
    Ảnh
    - “Có người lính, Mùa xuân ấy ra đi từ đó không về...” (Lời bài hát “Màu hoa đỏ” - Thuận Yến). - Sau cơn bạo bệnh, nội tôi đã ra đi mãi mãi và không về với anh em tôi nữa
    Bài tập 3
    Ảnh
    Ảnh
    Xác định biện pháp tu từ trong những câu văn sau và nêu tác dụng: a) Nhưng trước khi nhắm mắt, tôi khuyên danh: ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy. (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu ký) b) Lắm khi em cũng nghĩ nỗi nhà cửa như thế này là nguy hiểm, nhưng em nghèo sức quá, em đã nghĩ ròng rã hàng mấy tháng cũng không biết làm như thế nào. (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu ký)
    Bài tập 3a
    Ảnh
    - Biện pháp nói giảm nói tránh “nhắm mắt” sử dụng thay cho từ “chết”. => Tác dụng: thể hiện cách nói chuyện tế nhị, tránh cảm giác đau buồn, ghê sợ khi Dế Choắt nói về cái chết sắp tới của mình.
    - Biện pháp tu từ liệt kê những tính xấu của Dế Mèn “có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ”. => Tác dụng: nhấn mạnh những thói xấu trong tính cách của Dế Mèn, chính những thói xấu ấy đã gây nên nhiều tai họa.
    - Biện pháp tu từ điệp từ “có”. => Tác dụng: làm cho câu văn có nhịp điệu, nhấn mạnh những thói xấu của Dế Mèn.
    Hình vẽ
    Bài tập 3.b
    Ảnh
    - Biện pháp nói giảm nói tránh “nghèo sức” sử dụng thay cho từ “cơ thể yếu ớt”.
    => Tác dụng: thể hiện cách nói chuyện tế nhị của một người đang nói chuyện với người khác một cách lịch sự.
    Ảnh
    Hình vẽ
    Bài tập 4
    Ảnh
    Ảnh
    Xác định biện pháp tu từ điệp ngữ trong bài thơ “Đồng dao mùa xuân” và nêu tác dụng.
    - Điệp ngữ: “Có một người lính”. - Điệp từ: “anh”, “người lính”, “xuân”. => Tác dụng:  + Giúp làm tăng nhịp điệu cho tác phẩm trên. + Nhấn mạnh và khẳng định vẻ đẹp của người lính trẻ cùng với sự trân trọng mà tác giả dành cho nhân vật.
    Bài tập 5
    Ảnh
    Ảnh
    Xác định nghĩa của các từ ngữ “núi xanh” và “máu lửa” trong khổ thơ: Có một người lính Đi vào núi xanh Những năm máu lửa.
    - Núi xanh: chỉ dải núi xanh, cây cối phát triển um tùm. - Máu lửa: chỉ máu của những người lính đã đổ xuống trong khói lửa của chiến tranh đồng thời thể hiện sự khốc liệt trong những năm tháng quân ta chiến đấu chống giặc ngoại xâm.
    Bài tập 6
    Ảnh
    Ảnh
    Cho biết sự khác biệt về nghĩa của từ “xuân” trong các cụm từ “ngày xuân, tuổi xuân, đồng dao mùa xuân”.
    - Ngày xuân và tuổi xuân: Từ “xuân” ở đây mang nghĩa chuyển, chỉ tuổi thanh xuân, tức tuổi trẻ của con người (Ngày xuân ngọt lành – Đồng dao mùa xuân). - Đồng dao mùa xuân: Từ “xuân” ở đây mang nghĩa gốc, chỉ một mùa trong năm, là mùa đầu tiên của năm, mùa làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc. (Đồng dao mùa xuân được hiểu là bài ca trong mùa xuân).
    Sơ đồ tư duy
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Sơ đồ tư duy
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Dặn dò
    Dặn dò
    Vẽ sơ đồ tư duy khái quá kiến thức bài học
    Chuẩn bị nội dung bài sau
    Viết đoạn văn khoảng 7 câu nêu cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong văn bản “Đồng dao mùa xuân” trong đoạn có sử dụng một biện pháp nói giảm nói tránh
    Ảnh
    Kết thúc
    Kết thúc
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    CHÂN THÀNH CÁM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC CON!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓