Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:02' 09-10-2024
Dung lượng: 697.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:02' 09-10-2024
Dung lượng: 697.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8. KHAI CĂN BẬC HAI VỚI PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 8. KHAI CĂN BẬC HAI VỚI PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
TOÁN 9
1. KHAI CĂN BẬC HAI VÀ PHÉP NHÂN
Khai căn bậc hai và phép nhân
Ảnh
Ảnh
Khai căn bậc hai và phép nhân
- HĐ1
Ảnh
HĐ1: Tính và so sánh: latex(sqrt100 . sqrt4) và latex(sqrt(100 . 4)).
Ảnh
- Khái niệm
Ảnh
- Khái niệm:
Ảnh
Với A, B là các biểu thức không âm, ta có latex(sqrtA . sqrtB = sqrt(AB)).
- Chú ý
Ảnh
Ảnh
- Chú ý:
Kết quả trên có thể mở rộng cho nhiều biểu thức không âm, chẳng hạn: latex(sqrtA . sqrtB . sqrtC = sqrt(A.B.C)) (với latex(A >= 0, B>= 0, C >=0).
- Ví dụ 1
Ảnh
Hình vẽ
a) Ta có latex(sqrt27 . sqrt3 = sqrt(27 . 3) = sqrt81 = 9). b) Ta có latex(sqrt5(sqrt125 + sqrt5) = sqrt5 . sqrt125 + sqrt5 . sqrt5 = sqrt(5.125) = 25 + 5 = 30).
Ví dụ 1: Tính: a) latex(sqrt27 . sqrt3); b) latex(sqrt5(sqrt125 + sqrt5)).
- Giải:
- Ví dụ 2
Ảnh
Ta có latex(sqrt(5x) . sqrt(20x) = sqrt(5x .20x) = sqrt(100x^2) = sqrt(10x)^2) = |10x| = 10x với latex(x >= 0).
Ví dụ 2: Rút gọn latex(sqrt(5x) . sqrt(20x)) với latex(x >= 0).
- Giải:
Ảnh
- Luyện tập 1
Ảnh
- Luyện tập 1:
a) Tính latex(sqrt3 . sqrt75) b) Rút gọn latex(sqrt(5ab^3) . sqrt(5ab)) (với a < 0, b < 0).
- Ví dụ 3
Ví dụ 3: Tính latex(sqrt(2^2 . 3^2 . 5^2)).
- Giải:
latex(sqrt(2^2 . 3^2 . 5^2) = sqrt(2^2) . sqrt(3^2) . sqrt(5^2) = 2 . 3 . 5 = 30).
Ảnh
Ảnh
- Ví dụ 4
Ví dụ 4: Rút gọn biểu thức latex(sqrt(25a^2b^2)) (với latex(a >= 0, b < 0)).
Ảnh
- Giải:
Theo giả thiết latex(a >= 0, b < 0 ) do đó: latex(sqrt(25a^2b^2) = sqrt25 . sqrt(a^2) . sqrt(b^2)) = 5 . |a| . |b| = 5ab.
- Luyên tập 2
- Luyện tập 2:
Ảnh
a) Tính nhanh latex(sqrt(25 . 49)). b) Phân tích thành nhân tử: latex(sqrt(ab) - 4sqrta) (với latex(a >= 0, b >= 0)
2. KHAI CĂN BẬC HAI VÀ PHÉP CHIA
Khai căn bậc hai và phép chia
Ảnh
Ảnh
Khai căn bậc hai và phép chia
- HĐ2
Ảnh
HĐ2: Tính và so sánh: latex(sqrt100 :sqrt4) và latex(sqrt(100 : 4)).
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Ảnh
Nếu A, B là các biểu thức với latex(A >= 0), B > 0 thì latex((sqrtA)/(sqrtB) = sqrt(A/B)).
- Ví dụ 5
Ví dụ 5: a) Tính latex(sqrt8 : sqrt2); b) Rút gọn latex(sqrt(52a^3) : sqrt(13a)) (a > 0).
Ảnh
- Giải:
a) latex(sqrt8 : sqrt2 = sqrt(8 : 2) = sqrt4 = 2). b) latex(sqrt(52a^3) : sqrt(13a) = sqrt(52a^3 : (13a)) = sqrt(4a^2) = sqrt((2a)^2) = |2a| = 2a) (a > 0).
- Luyện tập 3
- Luyện tập 3:
Ảnh
a) Tính latex(sqrt18 : sqrt50). b) Rút gọn latex(sqrt(16ab^2) : sqrt(4a)) (với a > 0, b < 0).
- Ví dụ 6
Ví dụ 6: a) Viết số dưới dấu căn thành một phân số thập phân rồi tính latex(sqrt(1,69)). b) Rút gọn latex(a . sqrt(2/(a^2))) (a>0).
- Giải:
Ảnh
a) Ta có 1,69 = latex(169/100 = (13^2)/(10^2)) nên latex(sqrt(1,69) = sqrt((13^2)/(10^2)) = (sqrt(13^2))/(sqrt(10^2)) = 13/10 = 1,3). b) Do a > 0 nên a . latex(sqrt(2/(a^2)) = a . (sqrt2)/(sqrt(a^2)) = a. sqrt2/a = sqrt2).
- Luyện tập 4
- Luyện tập 4:
Ảnh
a. Tính latex(sqrt(6,25)). b) Rút gọn latex((a^2 - 1) . sqrt(5/((a - 1)^2))) (a > 1).
- Vận dụng
Ảnh
- Vận dụng:
Công suất P (W), hiệu điện thế U (V), điện trở R (Ω) trong đoạn mạch một chiều liên hệ với nhau theo công thức U = latex(sqrt(PR)). Nếu công suất tăng gấp 8 lần, điện trở giảm 2 lần thì tỉ số giữa hiệu điện thế lúc đó và hiệu điện thế ban đầu bằng bao nhiêu?
- Tranh luận
Ảnh
Tranh luận:
Ảnh
Theo em, cách làm của Vuông có đúng không? Vì sao?
Ảnh
3. BÀI TẬP
Bài tập
Ảnh
Bài tập
(Hoàn thành các tập trong SGK)
Ảnh
Bài 1
Ảnh
Ảnh
Bài 1: Tính a) latex(sqrt12 . (sqrt12 + sqrt3)); b) latex(sqrt8 . (sqrt50 + sqrt2)); c) latex((sqrt3 + sqrt2)^2 = 2sqrt6).
Bài 2
Ảnh
Ảnh
Bài 2: Rút gọn biểu thức: latex(sqrt(2(a^2 - b^2)) . sqrt(3/(a + b))) (với latex(a >= b > 0)).
Bài 3
Ảnh
Ảnh
Bài 3: Tính: a) latex(sqrt99 : sqrt11); b) latex(sqrt(7,84)); c) latex(sqrt1815 : sqrt15)
Tổng kết
Dặn dò
Ảnh
Dặn dò:
Ôn lại kiến thức vừa học. Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK và SBT. Chuẩn bị bài sau: "Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai".
Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 8. KHAI CĂN BẬC HAI VỚI PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
TOÁN 9
1. KHAI CĂN BẬC HAI VÀ PHÉP NHÂN
Khai căn bậc hai và phép nhân
Ảnh
Ảnh
Khai căn bậc hai và phép nhân
- HĐ1
Ảnh
HĐ1: Tính và so sánh: latex(sqrt100 . sqrt4) và latex(sqrt(100 . 4)).
Ảnh
- Khái niệm
Ảnh
- Khái niệm:
Ảnh
Với A, B là các biểu thức không âm, ta có latex(sqrtA . sqrtB = sqrt(AB)).
- Chú ý
Ảnh
Ảnh
- Chú ý:
Kết quả trên có thể mở rộng cho nhiều biểu thức không âm, chẳng hạn: latex(sqrtA . sqrtB . sqrtC = sqrt(A.B.C)) (với latex(A >= 0, B>= 0, C >=0).
- Ví dụ 1
Ảnh
Hình vẽ
a) Ta có latex(sqrt27 . sqrt3 = sqrt(27 . 3) = sqrt81 = 9). b) Ta có latex(sqrt5(sqrt125 + sqrt5) = sqrt5 . sqrt125 + sqrt5 . sqrt5 = sqrt(5.125) = 25 + 5 = 30).
Ví dụ 1: Tính: a) latex(sqrt27 . sqrt3); b) latex(sqrt5(sqrt125 + sqrt5)).
- Giải:
- Ví dụ 2
Ảnh
Ta có latex(sqrt(5x) . sqrt(20x) = sqrt(5x .20x) = sqrt(100x^2) = sqrt(10x)^2) = |10x| = 10x với latex(x >= 0).
Ví dụ 2: Rút gọn latex(sqrt(5x) . sqrt(20x)) với latex(x >= 0).
- Giải:
Ảnh
- Luyện tập 1
Ảnh
- Luyện tập 1:
a) Tính latex(sqrt3 . sqrt75) b) Rút gọn latex(sqrt(5ab^3) . sqrt(5ab)) (với a < 0, b < 0).
- Ví dụ 3
Ví dụ 3: Tính latex(sqrt(2^2 . 3^2 . 5^2)).
- Giải:
latex(sqrt(2^2 . 3^2 . 5^2) = sqrt(2^2) . sqrt(3^2) . sqrt(5^2) = 2 . 3 . 5 = 30).
Ảnh
Ảnh
- Ví dụ 4
Ví dụ 4: Rút gọn biểu thức latex(sqrt(25a^2b^2)) (với latex(a >= 0, b < 0)).
Ảnh
- Giải:
Theo giả thiết latex(a >= 0, b < 0 ) do đó: latex(sqrt(25a^2b^2) = sqrt25 . sqrt(a^2) . sqrt(b^2)) = 5 . |a| . |b| = 5ab.
- Luyên tập 2
- Luyện tập 2:
Ảnh
a) Tính nhanh latex(sqrt(25 . 49)). b) Phân tích thành nhân tử: latex(sqrt(ab) - 4sqrta) (với latex(a >= 0, b >= 0)
2. KHAI CĂN BẬC HAI VÀ PHÉP CHIA
Khai căn bậc hai và phép chia
Ảnh
Ảnh
Khai căn bậc hai và phép chia
- HĐ2
Ảnh
HĐ2: Tính và so sánh: latex(sqrt100 :sqrt4) và latex(sqrt(100 : 4)).
Ảnh
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Ảnh
Nếu A, B là các biểu thức với latex(A >= 0), B > 0 thì latex((sqrtA)/(sqrtB) = sqrt(A/B)).
- Ví dụ 5
Ví dụ 5: a) Tính latex(sqrt8 : sqrt2); b) Rút gọn latex(sqrt(52a^3) : sqrt(13a)) (a > 0).
Ảnh
- Giải:
a) latex(sqrt8 : sqrt2 = sqrt(8 : 2) = sqrt4 = 2). b) latex(sqrt(52a^3) : sqrt(13a) = sqrt(52a^3 : (13a)) = sqrt(4a^2) = sqrt((2a)^2) = |2a| = 2a) (a > 0).
- Luyện tập 3
- Luyện tập 3:
Ảnh
a) Tính latex(sqrt18 : sqrt50). b) Rút gọn latex(sqrt(16ab^2) : sqrt(4a)) (với a > 0, b < 0).
- Ví dụ 6
Ví dụ 6: a) Viết số dưới dấu căn thành một phân số thập phân rồi tính latex(sqrt(1,69)). b) Rút gọn latex(a . sqrt(2/(a^2))) (a>0).
- Giải:
Ảnh
a) Ta có 1,69 = latex(169/100 = (13^2)/(10^2)) nên latex(sqrt(1,69) = sqrt((13^2)/(10^2)) = (sqrt(13^2))/(sqrt(10^2)) = 13/10 = 1,3). b) Do a > 0 nên a . latex(sqrt(2/(a^2)) = a . (sqrt2)/(sqrt(a^2)) = a. sqrt2/a = sqrt2).
- Luyện tập 4
- Luyện tập 4:
Ảnh
a. Tính latex(sqrt(6,25)). b) Rút gọn latex((a^2 - 1) . sqrt(5/((a - 1)^2))) (a > 1).
- Vận dụng
Ảnh
- Vận dụng:
Công suất P (W), hiệu điện thế U (V), điện trở R (Ω) trong đoạn mạch một chiều liên hệ với nhau theo công thức U = latex(sqrt(PR)). Nếu công suất tăng gấp 8 lần, điện trở giảm 2 lần thì tỉ số giữa hiệu điện thế lúc đó và hiệu điện thế ban đầu bằng bao nhiêu?
- Tranh luận
Ảnh
Tranh luận:
Ảnh
Theo em, cách làm của Vuông có đúng không? Vì sao?
Ảnh
3. BÀI TẬP
Bài tập
Ảnh
Bài tập
(Hoàn thành các tập trong SGK)
Ảnh
Bài 1
Ảnh
Ảnh
Bài 1: Tính a) latex(sqrt12 . (sqrt12 + sqrt3)); b) latex(sqrt8 . (sqrt50 + sqrt2)); c) latex((sqrt3 + sqrt2)^2 = 2sqrt6).
Bài 2
Ảnh
Ảnh
Bài 2: Rút gọn biểu thức: latex(sqrt(2(a^2 - b^2)) . sqrt(3/(a + b))) (với latex(a >= b > 0)).
Bài 3
Ảnh
Ảnh
Bài 3: Tính: a) latex(sqrt99 : sqrt11); b) latex(sqrt(7,84)); c) latex(sqrt1815 : sqrt15)
Tổng kết
Dặn dò
Ảnh
Dặn dò:
Ôn lại kiến thức vừa học. Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK và SBT. Chuẩn bị bài sau: "Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai".
Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất