Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 33. Hợp kim của sắt
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:02' 14-07-2015
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:02' 14-07-2015
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 54: HỢP KIM CỦA SẮT Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Sắt có thể tan trong dung dịch chất nào sau đây?
A. latex(AlCl_3)
B. latex(FeCl_3)
C. latex(FeCl_2)
D. latex(MgCl_2)
Câu hỏi 1 Câu hỏi 2:
Câu hỏi 2 Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa khử?
A. Fe 2HCl latex(->) latex( FeCl_2 H_2
B. FeS 2HCl latex(->) latex( FeCl_2 H_2S
C. latex(2FeCl_3) Fe latex(->) latex(3 FeCl_2)
D. Fe latex(CuSO_4 ) latex(->) latex(FeSO_4) Cu
Khái niệm và phân loại gang
Khái niệm:
I. GANG 1. Khái niệm - Gang là hợp kim của Fe và C trong đó có từ 2 - 5% khối lượng C, ngoài ra còn một lượng nhỏ Si, Mn, S,… Gang xám:
I. GANG 2. Phân loại a. Gang xám - Chứa nhiều Si và cacbon (chủ yếu ở dạng than chì). - Kém cứng và kém giòn. - Khi nóng chảy thành chất lỏng linh động và khi hóa rắn thì tăng thể tích * Ứng dụng - Đúc các chi tiết máy, ống nước,... Gang trắng:
I. GANG 2. Phân loại b. Gang trắng - Chứa ít cacbon, rất ít Si, C ở dạng xementit latex(Fe_3C) - Rất cứng và giòn * Ứng dụng - Luyện thép Sản xuất gang
Sản xuất gang:
I. GANG 3. Sản xuất gang a. Nguyên tắc - Khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao (phương pháp nhiệt luyện) latex(Fe_2O_3 rarr Fe_3O_4 rarr FeO rarrFe b. Nguyên liệu - Quặng sắt oxit (thường là quặng hematit đỏ ) Chứa ít nhất 30% Fe, không chứa S. - Than cốc (cung cấp nhiệt cháy, tạo ra CO, tạo thành gang) - Chất chảy latex(CaCO_3) (phân hủy thành CaO hóa hợp với latex(SiO_2) tạo ra xỉ dễ tách khỏi gang) hoặc latex(SiO_2). Tùy thuộc nguyên liệu: Quặng lẫn oxit axit latex((SiO_2)): dùng latex(CaCO_3 Quặng lẫn oxit bazơ (CaO, MnO): dùng latex(SiO_2 Các phản ứng hoá học xảy :
I. GANG 3. Sản xuất gang c. Các phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang Phản ứng tạo chất khử CO:
I. GANG 3. Sản xuất gang c. Các phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang - Phản ứng tạo chất khử CO Thổi không khí nóng (khoảng 600 – 800 độ C) được nén vào lò cao ở phía trên nồi lò: latex(C O_2 latex(t@ latex(CO_2 Q Nhiệt lượng của pư tỏa ra làm nhiệt độ của lò cao lên tới trên latex(1800^0C latex(CO_2 C latex(t@ latex(CO -Q Pư này thu nhiệt nên nhiệt độ phần trên của bụng lò khoảng latex(1300^0C Phản ứng khử sắt oxit :
I. GANG 3. Sản xuất gang c. Các phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang - Phản ứng khử sắt oxit Thực hiện ở thân lò, có nhiệt độ latex(400-800^0C Phần trên của thân lò, latex(t^0) khoảng latex(400^0C: latex(3Fe_2O_3 CO latex(t@ latex(2Fe_3O_4 CO_2 Phần giữa của thân lò, latex(t^0) khoảng latex(500- 600^0C): latex(Fe_3O_4 CO latex(t@ latex(3FeO CO_2 - Phần dưới của thân lò, latex(t^0) khoảng latex(700- 800^0C: latex(FeO CO latex(t@ latex(Fe CO_2 Phản ứng tạo xỉ :
I. GANG 3. Sản xuất gang c. Các phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang - Phản ứng tạo xỉ Ở bụng lò, latex(t^0) khoảng latex(1000^0C: Chất chảy là latex(CaCO_3: latex(CaCO_3 latex(t@ latex(CaO CO_2 latex(CaO SiO_2 latex(t@ latex(CaSiO_3 latex(6CaO 2P_2O_5 latex(t@ latex(2Ca_3(PO_4)_2 Chất chảy là latex(SiO_2 : latex(SiO_2 MnO latex(t@ latex(MnSiO_3 latex(CaSiO_3, Ca_3(PO_4)_2, MnSiO_3) là xỉ, dễ nóng chảy, nhẹ hơn sắt Sự tạo thành gang :
I. GANG 3. Sản xuất gang d. Sự tạo thành gang - Sắt nóng chảy có hoà tan một phần cacbon và một lượng nhỏ các nguyên tố: Si, Mn… tạo thành gang. latex(3Fe C latex(t@ latex(Fe_3C - Xementit (gang) có nhiệt độ nóng chảy nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy của Fe. Khái niệm và phân loại thép
Khái niệm:
II. THÉP 1. Khái niệm - Thép là hợp kim của Fe chứa từ 0,01-2 % khối lượng C, cùng với một số nguyên tố khác (Si, Mn, Cr, Ni,…) Thép thường:
II. THÉP 2. Phân loại a. Thép thường (thép cac bon) - Ít C, Si, Mn, rất ít S - C ≤ 0,1% thép mềm - C > 0,9 % thép cứng * Ứng dụng - Xây dựng, chế tạo vật dụng trong đời sống Thép đặc biệt:
II. THÉP 2. Phân loại b. Thép đặc biệt - Thành phần: có chứa thêm 1 số nguyên tố khác Si, Mn, Cr, Ni, W, V,.. - Đặc điểm: có tính chất cơ lý rất quý - Ví dụ: Thép không gỉ (74, 18%Cr, 8%Ni) để chế tạo dụng cụ,... * Ứng dụng - Chế tạo vật dụng kĩ thuật cao Sản xuất thép
Nguyên liệu:
II. THÉP 3. Sản xuất thép a. Nguyên liệu - Gang trắng hoặc gang xám - Sắt thép phế liệu - Chất chảy là CaO - Nhiên liệu: dầu mazut hoặc khí đốt, latex(O_2 Phôi thép Phản ứng hóa học :
II. THÉP 3. Sản xuất thép b. Phản ứng hóa học * C, S bị oxi hóa thành chất khí latex(C O_2rarr CO_2 latex(S O_2 rarr SO_2 * Si, P bị oxh thành oxit, sau đó hóa hợp với CaO tạo ra xỉ latex(Si O_2rarr SiO_3 latex(4P O_2 rarr P_2O_5 latex(SiO_3 CaOrarrCaSiO_3 latex(P_2O_5 CaO rarr Ca_3(PO_4)_2 Phương pháp Betxơme:
II. THÉP 3. Sản xuất thép c. Các phương pháp luyện thép * Phương pháp Betxome - Oxi nén dưới áp suất 10 atm thổi trên bề mặt và trong lòng gang nóng chảy. - Ưu điểm: Thời gian luyện thép ngắn Phương pháp Mactanh:
II. THÉP 3. Sản xuất thép c. Các phương pháp luyện thép * Phương pháp Mactanh - Nhiên liệu cùng với không khí và latex(O_2) được phun vào lò - Ưu điểm: Luyện được thép có chất lượng cao Phương pháp lò điện:
II. THÉP 3. Sản xuất thép c. Các phương pháp luyện thép * Phương pháp lò điện - Dùng than chì và gang như 2 điện cực tạo ra hồ quang điện giữ chúng - Ưu điểm: Luyện thép đặc biệt Củng cố
Bài tập 1:
Bài 1 Một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất. Hoà tan quặng này trong latex(HNO_3) thấy có khí màu nâu bay ra, dd thu được cho tác dụng với latex(BaCl_2) thấy có kết tủa trắng (không tan trong axít mạnh) loại quặng đó là:
A. Xiđerit latex((FeCO_3))
B. Hematit đỏ latex((Fe_2O_3) )
C. Manhetit latex((Fe_3O_4))
D. Pirit sắt latex((FeS_2))
Bài tập 2:
Bài 2 Để khử hoàn toàn 17,6g hỗn hợp gồm latex(Fe, FeO, Fe_3O_4, Fe_2O_3) đến Fe cần vừa đủ 2,24 lít khí CO (đktc). Khối lượng của sắt thu được là;
A. 15g
B. 16g
C. 17g
D. 18g
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Về nhà xem kỹ lại bài đã học. -Làm các bài tập từ 1 -6 sgk trang 151. - Đọc trước bài mới Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 54: HỢP KIM CỦA SẮT Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Sắt có thể tan trong dung dịch chất nào sau đây?
A. latex(AlCl_3)
B. latex(FeCl_3)
C. latex(FeCl_2)
D. latex(MgCl_2)
Câu hỏi 1 Câu hỏi 2:
Câu hỏi 2 Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa khử?
A. Fe 2HCl latex(->) latex( FeCl_2 H_2
B. FeS 2HCl latex(->) latex( FeCl_2 H_2S
C. latex(2FeCl_3) Fe latex(->) latex(3 FeCl_2)
D. Fe latex(CuSO_4 ) latex(->) latex(FeSO_4) Cu
Khái niệm và phân loại gang
Khái niệm:
I. GANG 1. Khái niệm - Gang là hợp kim của Fe và C trong đó có từ 2 - 5% khối lượng C, ngoài ra còn một lượng nhỏ Si, Mn, S,… Gang xám:
I. GANG 2. Phân loại a. Gang xám - Chứa nhiều Si và cacbon (chủ yếu ở dạng than chì). - Kém cứng và kém giòn. - Khi nóng chảy thành chất lỏng linh động và khi hóa rắn thì tăng thể tích * Ứng dụng - Đúc các chi tiết máy, ống nước,... Gang trắng:
I. GANG 2. Phân loại b. Gang trắng - Chứa ít cacbon, rất ít Si, C ở dạng xementit latex(Fe_3C) - Rất cứng và giòn * Ứng dụng - Luyện thép Sản xuất gang
Sản xuất gang:
I. GANG 3. Sản xuất gang a. Nguyên tắc - Khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao (phương pháp nhiệt luyện) latex(Fe_2O_3 rarr Fe_3O_4 rarr FeO rarrFe b. Nguyên liệu - Quặng sắt oxit (thường là quặng hematit đỏ ) Chứa ít nhất 30% Fe, không chứa S. - Than cốc (cung cấp nhiệt cháy, tạo ra CO, tạo thành gang) - Chất chảy latex(CaCO_3) (phân hủy thành CaO hóa hợp với latex(SiO_2) tạo ra xỉ dễ tách khỏi gang) hoặc latex(SiO_2). Tùy thuộc nguyên liệu: Quặng lẫn oxit axit latex((SiO_2)): dùng latex(CaCO_3 Quặng lẫn oxit bazơ (CaO, MnO): dùng latex(SiO_2 Các phản ứng hoá học xảy :
I. GANG 3. Sản xuất gang c. Các phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang Phản ứng tạo chất khử CO:
I. GANG 3. Sản xuất gang c. Các phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang - Phản ứng tạo chất khử CO Thổi không khí nóng (khoảng 600 – 800 độ C) được nén vào lò cao ở phía trên nồi lò: latex(C O_2 latex(t@ latex(CO_2 Q Nhiệt lượng của pư tỏa ra làm nhiệt độ của lò cao lên tới trên latex(1800^0C latex(CO_2 C latex(t@ latex(CO -Q Pư này thu nhiệt nên nhiệt độ phần trên của bụng lò khoảng latex(1300^0C Phản ứng khử sắt oxit :
I. GANG 3. Sản xuất gang c. Các phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang - Phản ứng khử sắt oxit Thực hiện ở thân lò, có nhiệt độ latex(400-800^0C Phần trên của thân lò, latex(t^0) khoảng latex(400^0C: latex(3Fe_2O_3 CO latex(t@ latex(2Fe_3O_4 CO_2 Phần giữa của thân lò, latex(t^0) khoảng latex(500- 600^0C): latex(Fe_3O_4 CO latex(t@ latex(3FeO CO_2 - Phần dưới của thân lò, latex(t^0) khoảng latex(700- 800^0C: latex(FeO CO latex(t@ latex(Fe CO_2 Phản ứng tạo xỉ :
I. GANG 3. Sản xuất gang c. Các phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang - Phản ứng tạo xỉ Ở bụng lò, latex(t^0) khoảng latex(1000^0C: Chất chảy là latex(CaCO_3: latex(CaCO_3 latex(t@ latex(CaO CO_2 latex(CaO SiO_2 latex(t@ latex(CaSiO_3 latex(6CaO 2P_2O_5 latex(t@ latex(2Ca_3(PO_4)_2 Chất chảy là latex(SiO_2 : latex(SiO_2 MnO latex(t@ latex(MnSiO_3 latex(CaSiO_3, Ca_3(PO_4)_2, MnSiO_3) là xỉ, dễ nóng chảy, nhẹ hơn sắt Sự tạo thành gang :
I. GANG 3. Sản xuất gang d. Sự tạo thành gang - Sắt nóng chảy có hoà tan một phần cacbon và một lượng nhỏ các nguyên tố: Si, Mn… tạo thành gang. latex(3Fe C latex(t@ latex(Fe_3C - Xementit (gang) có nhiệt độ nóng chảy nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy của Fe. Khái niệm và phân loại thép
Khái niệm:
II. THÉP 1. Khái niệm - Thép là hợp kim của Fe chứa từ 0,01-2 % khối lượng C, cùng với một số nguyên tố khác (Si, Mn, Cr, Ni,…) Thép thường:
II. THÉP 2. Phân loại a. Thép thường (thép cac bon) - Ít C, Si, Mn, rất ít S - C ≤ 0,1% thép mềm - C > 0,9 % thép cứng * Ứng dụng - Xây dựng, chế tạo vật dụng trong đời sống Thép đặc biệt:
II. THÉP 2. Phân loại b. Thép đặc biệt - Thành phần: có chứa thêm 1 số nguyên tố khác Si, Mn, Cr, Ni, W, V,.. - Đặc điểm: có tính chất cơ lý rất quý - Ví dụ: Thép không gỉ (74, 18%Cr, 8%Ni) để chế tạo dụng cụ,... * Ứng dụng - Chế tạo vật dụng kĩ thuật cao Sản xuất thép
Nguyên liệu:
II. THÉP 3. Sản xuất thép a. Nguyên liệu - Gang trắng hoặc gang xám - Sắt thép phế liệu - Chất chảy là CaO - Nhiên liệu: dầu mazut hoặc khí đốt, latex(O_2 Phôi thép Phản ứng hóa học :
II. THÉP 3. Sản xuất thép b. Phản ứng hóa học * C, S bị oxi hóa thành chất khí latex(C O_2rarr CO_2 latex(S O_2 rarr SO_2 * Si, P bị oxh thành oxit, sau đó hóa hợp với CaO tạo ra xỉ latex(Si O_2rarr SiO_3 latex(4P O_2 rarr P_2O_5 latex(SiO_3 CaOrarrCaSiO_3 latex(P_2O_5 CaO rarr Ca_3(PO_4)_2 Phương pháp Betxơme:
II. THÉP 3. Sản xuất thép c. Các phương pháp luyện thép * Phương pháp Betxome - Oxi nén dưới áp suất 10 atm thổi trên bề mặt và trong lòng gang nóng chảy. - Ưu điểm: Thời gian luyện thép ngắn Phương pháp Mactanh:
II. THÉP 3. Sản xuất thép c. Các phương pháp luyện thép * Phương pháp Mactanh - Nhiên liệu cùng với không khí và latex(O_2) được phun vào lò - Ưu điểm: Luyện được thép có chất lượng cao Phương pháp lò điện:
II. THÉP 3. Sản xuất thép c. Các phương pháp luyện thép * Phương pháp lò điện - Dùng than chì và gang như 2 điện cực tạo ra hồ quang điện giữ chúng - Ưu điểm: Luyện thép đặc biệt Củng cố
Bài tập 1:
Bài 1 Một loại quặng chứa sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất. Hoà tan quặng này trong latex(HNO_3) thấy có khí màu nâu bay ra, dd thu được cho tác dụng với latex(BaCl_2) thấy có kết tủa trắng (không tan trong axít mạnh) loại quặng đó là:
A. Xiđerit latex((FeCO_3))
B. Hematit đỏ latex((Fe_2O_3) )
C. Manhetit latex((Fe_3O_4))
D. Pirit sắt latex((FeS_2))
Bài tập 2:
Bài 2 Để khử hoàn toàn 17,6g hỗn hợp gồm latex(Fe, FeO, Fe_3O_4, Fe_2O_3) đến Fe cần vừa đủ 2,24 lít khí CO (đktc). Khối lượng của sắt thu được là;
A. 15g
B. 16g
C. 17g
D. 18g
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Về nhà xem kỹ lại bài đã học. -Làm các bài tập từ 1 -6 sgk trang 151. - Đọc trước bài mới Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất