Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 21. Hợp kim

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:59' 09-04-2026
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 21. HỢP KIM
    Trang bìa
    Trang bìa
    BÀI 21. HỢP KIM
    HOÁ HỌC 12
    Ảnh
    Khởi động
    Khởi động
    Ảnh
    Ảnh
    - Khởi động:
    Khung xe đạp, xe máy, ô tô hay thân, vỏ máy bay thường làm bằng hợp kim. Vậy, hợp kim là gì? Hợp kim có những t/c khác biệt nào so với kim loại thành phẩm mà được sử dụng rộng rãi như vậy?
    Ảnh
    I. Khái niệm và ứng dụng của hợp kim
    Khái niệm và ứng dụng của hợp kim
    Ảnh
    I. Khái niệm và ứng dụng của hợp kim
    - HĐ1
    Ảnh
    HĐ1: Tìm hiểu khái niệm hợp kim
    1. Thành phần nguyên tố trong một loại thép xây dựng như sau:
    a. Nhận xét về thành phần nguyên tố của thép. b. Liệt kê thông tin vào bảng sau:
    Ảnh
    c. Chọn từ thích hợp điền từ vào chỗ trống:
    Bài tập kéo thả chữ
    Thép là vật liệu kim loại chứa ||kim loại cơ bản|| là sắt và một số ||kim loại|| hoặc ||phi kim|| khác => thép là một ||hợp kim|| của sắt.
    + tiếp
    HĐ1: Tìm hiểu khái niệm hợp kim
    Ảnh
    2. Duralumin (đuyra) được dùng phổ biến làm vật liệu hàng không.
    3. Từ hai ví dụ trên, theo em thế nào là hợp kim.
    Bài tập kéo thả chữ
    Duralumin là vật liệu kim loại chứa ||kim loại cơ bản|| là nhôm và một số ||kim loại|| hoặc|| phi kim|| loại khác => duralumin là một ||hợp kim|| của nhôm.
    - HĐ2
    Ảnh
    Hình vẽ
    HĐ2: Tìm hiểu ứng dụng của hợp kim
    Tìm hiểu về tên gọi, thành phần chính và ứng dụng của một số hợp kim khác mà em biết (gang, inox, đồng thau, vàng tây,...) để hoàn thành bảng sau:
    Ảnh
    Ảnh
    1. Khái niệm hợp kim
    Ảnh
    1. Khái niệm hợp kim
    - Hợp kim là vật liệu kim loại chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim.
    Ví dụ:
    Thép, gang là hợp kim của Fe với C và một số nguyên tố khác (Mn, Si,...); Duralumin là hợp kim của Al với Cu, Mn, Mg, Si.
    - Hợp kim thường được điều chế bằng cách nung chảy các thành phần rồi để nguội.
    2. Ứng dụng của hợp kim
    Ảnh
    2. Ứng dụng của hợp kim
    Hợp kim được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất:
    Trong lĩnh vực chế tạo máy bay, ô tô,... sử dụng những hợp kim nhẹ, bền, chịu nhiệt,... Ngành công nghiệp hoá chất sử dụng những hợp kim có tính bền hoá học và cơ học cao,... Các đồ gia dụng được làm từ những hợp kim không gỉ, không độc hại,...
    II. Tính chất của hợp kim
    Tính chất của hợp kim
    Ảnh
    II. Tính chất của hợp kim
    - HĐ3
    Hình vẽ
    HĐ3: So sánh tính chất của hợp kim với kim loại cơ bản
    1. Nêu nhận xét chung khi so sánh tính chất vật lí và hoá học của hợp kim với kim loại cơ bản.
    Ảnh
    Ảnh
    2. Tìm thông tin mục II (SGK Trang 99 - 100) để so sánh tính chất vật lí cơ bản giữa hợp kim với kim loại cơ bản.
    Ảnh
    - Kết luận
    - Kết luận:
    Có những tính chất vật lí chung như có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt,... Tuy nhiên, tính dẫn điện và dẫn nhiệt kém hơn kim loại cơ bản trong hợp kim.
    Ví dụ: đồng dẫn điện tốt hơn hợp kim đồng.
    Độ cứng của hợp kim thường lớn hơn độ cứng của kim loại thành phần trong hợp kim và độ dẻo thường kém hơn.
    Ví dụ: hợp kim Au - Cu (khoảng 8% - 12% Cu) cứng hơn vàng, dùng đúc tiền, làm đồ trang sức, ngòi bút máy.
    Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim tuỳ thuộc vào thành phần và cấu tạo tinh thể của hợp kim, nhưng khác so với kim loại thành phần trong hợp kim.
    Ví dụ: gang là hợp kim Fe - C có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của sắt nguyên chất.
    III. Một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm
    Một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm
    Ảnh
    III. Một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm
    - HĐ4
    Ảnh
    Hình vẽ
    HĐ4: Tìm hiểu:
    Tìm thông tin mục III (SGK Tr100 - 101) để đưa ra nhận định về thành phần, tính chất nổi bật và ứng dụng của một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm.
    Ảnh
    Ảnh
    1. Hợp kim của sắt
    Ảnh
    Hình vẽ
    1. Hợp kim của sắt
    a. Gang
    Thành phần: ~95% Fe, 2 - 4% C, Mn,... Tính chất nổi bật: Cứng và giòn. Ứng dụng: Gang trắng dùng để luyện thép; gang xám dùng sản xuất bệ máy, vỏ máy, nồi, chảo,...
    + tiếp
    Ảnh
    Hình vẽ
    1. Hợp kim của sắt
    b. Thép
    Thành phần: Fe < 2%C, Cr, Mn, Si,... Tính chất nổi bật: Cứng, chịu nhiệt và chống ăn mòn. Ứng dụng: Chế tạo máy, xây dựng, dụng cụ y tế,...
    2. Hợp kim của nhôm
    Ảnh
    2. Hợp kim của nhôm
    Duralumin là hợp kim chứa trên 90% nhôm, khoảng 4% đồng và một số nguyên tố khác như manganese, magnesium, silicon,... Duralumin nhẹ, cứng và bền, được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế tạo máy bay.
    IV. Vận dụng
    Vận dụng
    Ảnh
    IV. Vận dụng
    - Nhiệm vụ (Vận dụng)
    Bài kiểm tra tổng hợp
    Luyện tập
    Câu 1: Trong hợp kim Al - Ni, cứ 10 mol Al thì có 1 mol Ni. Thành phần phần trăm về khối lượng của hợp kim này là: - A. 81% Al và 19% Ni. - false - B. 82% Al và 18 % Ni. - true - C. 83% Al và 17 % Ni. - false - D. 84% Al và 16 % Ni. - false - false - false
    Câu 2: Hợp kim không được cấu tạo bằng loại tinh thể nào? - A. Tinh thể hỗn hợp. - false - B. Tinh thể ion - true - C. Tinh thể dung dịch rắn. - false - D. Tinh thể hợp chất hoá học. - false - false - false
    Câu 3: So sánh tính dẫn điện và dẫn nhiệt của hợp kim với các kim loại trong hỗn hợp ban đầu: - A. Cả tính dẫn điện và dẫn nhiệt của hợp kim đều tốt hơn các kim loại ban đầu. - false - B. Cả tính dẫn điện và dẫn nhiệt của hợp kim đều kém hơn các kim loại ban đầu. - true - C. Tính dẫn điện của hợp kim tốt hơn, còn tính dẫn nhiệt thì kém hơn các kim loại ban đầu. - false - D. Tính dẫn điện của hợp kim kém hơn, còn tính dẫn nhiệt thì tốt hơ - false - false - false
    Câu 4: So sánh nhiệt độ nóng chảy của hợp kim và các kim loại trong hỗn hợp ban đầu: - A. Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thường cao hơn. - false - B. Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thường thấp hơn. - true - C. Chúng có nhiệt độ nóng chảy bằng nhau. - false - D. Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy nằm trong khoảng nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất của các kim loại ban đầu. - false - false - false
    Tổng kết
    Tổng kết
    Ảnh
    Tổng kết:
    Ôn lại kiến thức vừa học. Hoàn thành bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài sau: "Bài 22. Sự ăn mòn kim loại".
    Cảm ơn
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓