Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 7. Hỗn số
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:40' 07-11-2024
Dung lượng: 861.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:40' 07-11-2024
Dung lượng: 861.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 7. HỖN SỐ
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 7. HỖN SỐ
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Khám phá
Mở đầu (a)
Ảnh
Ảnh
* 1 và Latex(1/4) viết gọn là 1Latex(1/4) * 1Latex(1/4) là hỗn số, đọc là một và một phần tư * 1Latex(1/4) có phần nguyên là 1 và phần phân số là Latex(1/4)
* Mỗi hỗn số gồm hai phần: phần nguyên là số tự nhiên và phần phân số bé hơn 1. Để đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên, chữ "và" rồi đến phần phân số.
Hoạt động
Bài 1
Giải Toán lớp 5 trang 24 Bài 1: Viết và đọc hỗn số thích hợp với mỗi hình (theo mẫu)
Lời giải: a) Viết: 3Latex(7/10) Đọc: Ba và bảy phần mười b) Viết: 1Latex(5/8) Đọc: Một và năm phần tám
Ảnh
Bài 2
Giải Toán lớp 5 trang 24 Bài 2: Hãy chỉ ra phần nguyên và phần phân số trong mỗi hỗn số
Lời giải: 3Latex(1/4): phần nguyên là 3, phần phân số là Latex(1/4) 5Latex(5/6): phần nguyên là 5, phần phân số là Latex(5/6) 12Latex(7/10): phần nguyên là 12, phần phân số là Latex(7/10) 100Latex(59/100): phần nguyên là 100, phần phân số là Latex(59/100)
Ảnh
Bài 3
Giải Toán lớp 5 trang 24 Bài 3: Viết (theo mẫu)
Lời giải: 1Latex(5/7) = 1 +Latex(5/7) 4Latex(1/2) = 4+Latex(1/2) 2Latex(13/100) = 2+Latex(3/100) 5Latex(3/10) = 5+Latex(3/10)
Ảnh
Luyện tập
Bài 1
Giải Toán lớp 5 trang 24 Bài 1: Nêu hỗn số thích hợp với mỗi vạch của tia số
Lời giải: Hỗn số thích hợp với mỗi vạch của tia số theo thứ tự trừ trái qua phải là: 6Latex(3/10); 6Latex(7/10)
Ảnh
Ảnh
Bài 2
Giải Toán lớp 5 trang 25 Bài 2: Chuyển hỗn số thành phân số thập phân (theo mẫu).
Lời giải: 5Latex(1/10) = 5+Latex(1/10) = Latex(51/10) 1Latex(9/100) = 1+Latex(9/100) = Latex(109/100) 3Latex(5/10) = 3+Latex(5/10) = Latex(35/10) 4Latex(9/100) = 4+Latex(9/100) = Latex(409/100)
Ảnh
Bài 3
Giải Toán lớp 5 trang 25 Bài 3: Viết (theo mẫu)
Lời giải:
Ảnh
Ảnh
Bài 4
Giải Toán lớp 5 trang 25 Bài 4: Chọn đáp án sai. Cô Dung có 23 phong kẹo, mỗi phong có 10 viên kẹo. Cô chia đều số kẹo đó cho 10 bạn. Vậy mỗi bạn nhận được: A. 23 viên kẹo B. Latex(23/10) phong kẹo C. 2Latex(3/10)viên kẹo
Đáp án đúng là: C Cô Dung có tất cả số viên kẹo là: 10 × 23 = 230 (viên kẹo) Mỗi bạn nhận được số viên kẹo là: 230 : 10 = 23 (viên kẹo) Mỗi bạn nhận được số phong kẹo là: 23:10=Latex(23/10)=2Latex(3/10) (phong kẹo)
Dặn dò
Dặn dò
DẶN DÒ
Các em hãy ôn lại kiến thức bài học ngày hôm nay Xem lại các ví dụ trong bài học hôm nay để hiểu rõ từng bước thực hiện. Hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa hoặc vở bài tập. Đọc trước nội dung bài mới để nắm sơ qua những gì sẽ học vào buổi tới.
Kết thúc
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 7. HỖN SỐ
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Khám phá
Mở đầu (a)
Ảnh
Ảnh
* 1 và Latex(1/4) viết gọn là 1Latex(1/4) * 1Latex(1/4) là hỗn số, đọc là một và một phần tư * 1Latex(1/4) có phần nguyên là 1 và phần phân số là Latex(1/4)
* Mỗi hỗn số gồm hai phần: phần nguyên là số tự nhiên và phần phân số bé hơn 1. Để đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên, chữ "và" rồi đến phần phân số.
Hoạt động
Bài 1
Giải Toán lớp 5 trang 24 Bài 1: Viết và đọc hỗn số thích hợp với mỗi hình (theo mẫu)
Lời giải: a) Viết: 3Latex(7/10) Đọc: Ba và bảy phần mười b) Viết: 1Latex(5/8) Đọc: Một và năm phần tám
Ảnh
Bài 2
Giải Toán lớp 5 trang 24 Bài 2: Hãy chỉ ra phần nguyên và phần phân số trong mỗi hỗn số
Lời giải: 3Latex(1/4): phần nguyên là 3, phần phân số là Latex(1/4) 5Latex(5/6): phần nguyên là 5, phần phân số là Latex(5/6) 12Latex(7/10): phần nguyên là 12, phần phân số là Latex(7/10) 100Latex(59/100): phần nguyên là 100, phần phân số là Latex(59/100)
Ảnh
Bài 3
Giải Toán lớp 5 trang 24 Bài 3: Viết (theo mẫu)
Lời giải: 1Latex(5/7) = 1 +Latex(5/7) 4Latex(1/2) = 4+Latex(1/2) 2Latex(13/100) = 2+Latex(3/100) 5Latex(3/10) = 5+Latex(3/10)
Ảnh
Luyện tập
Bài 1
Giải Toán lớp 5 trang 24 Bài 1: Nêu hỗn số thích hợp với mỗi vạch của tia số
Lời giải: Hỗn số thích hợp với mỗi vạch của tia số theo thứ tự trừ trái qua phải là: 6Latex(3/10); 6Latex(7/10)
Ảnh
Ảnh
Bài 2
Giải Toán lớp 5 trang 25 Bài 2: Chuyển hỗn số thành phân số thập phân (theo mẫu).
Lời giải: 5Latex(1/10) = 5+Latex(1/10) = Latex(51/10) 1Latex(9/100) = 1+Latex(9/100) = Latex(109/100) 3Latex(5/10) = 3+Latex(5/10) = Latex(35/10) 4Latex(9/100) = 4+Latex(9/100) = Latex(409/100)
Ảnh
Bài 3
Giải Toán lớp 5 trang 25 Bài 3: Viết (theo mẫu)
Lời giải:
Ảnh
Ảnh
Bài 4
Giải Toán lớp 5 trang 25 Bài 4: Chọn đáp án sai. Cô Dung có 23 phong kẹo, mỗi phong có 10 viên kẹo. Cô chia đều số kẹo đó cho 10 bạn. Vậy mỗi bạn nhận được: A. 23 viên kẹo B. Latex(23/10) phong kẹo C. 2Latex(3/10)viên kẹo
Đáp án đúng là: C Cô Dung có tất cả số viên kẹo là: 10 × 23 = 230 (viên kẹo) Mỗi bạn nhận được số viên kẹo là: 230 : 10 = 23 (viên kẹo) Mỗi bạn nhận được số phong kẹo là: 23:10=Latex(23/10)=2Latex(3/10) (phong kẹo)
Dặn dò
Dặn dò
DẶN DÒ
Các em hãy ôn lại kiến thức bài học ngày hôm nay Xem lại các ví dụ trong bài học hôm nay để hiểu rõ từng bước thực hiện. Hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa hoặc vở bài tập. Đọc trước nội dung bài mới để nắm sơ qua những gì sẽ học vào buổi tới.
Kết thúc
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất