Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tuần 2. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn/
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:36' 07-12-2015
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn: http://soanbai.violet.vn/
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:36' 07-12-2015
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo) Tiếng Việt 10 - Tuần 2 I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC
1. Khái niệm :
I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC 1. Khái niệm - HĐGT bằng NN là HĐ “liên cá nhân” được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ nhằm: Trao đổi thông tin. Trao đổi tư tưởng, tình cảm. Tạo lập quan hệ xã hội. 2. Hai quá trình của HĐGT:
2. Hai quá trình của HĐGT I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC 3. Các nhân tố chi phối HĐGT:
3.Các nhân tố chi phối HĐGT II. LUYỆN TẬP
1. Bài tập 1:
II. LUYỆN TẬP 1. Bài tập 1 Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong bài ca dao sau theo các câu hỏi: Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng -Tre non đủ lá đan sàng nên chăng? - Gợi ý BT1:
a. Nhân vật giao tiếp ở đây là những người nam và nữ trẻ tuổi (anh, nàng) Gợi ý BT1 b.Hoàn cảnh giao tiếp là thời điểm một “đêm trăng thanh”, thời điểm đó thích hợp cho việc thể hiện tình cảm. c. Nhân vật “anh” nói về sự việc “tre non đủ lá” và đặt ra vấn đề nên chăng tính đến chuyện “đan sàng”. Lời nói mang hàm ý: tính đến chuyện kết duyên. d. Cách nói của “anh” rất phù hợp với mục đích và hoàn cảnh giao tiếp. Cách nói và có hình ảnh, đậm đà sắc thái tình cảm, tế nhị mà vẫn rõ ràng. 2. Bài tập 2:
Cuộc giao tiếp trong đoạn trích là cuộc giao tiếp mang tính chất đời thường. 2. Bài tập 2 a.Trong cuộc giao tiếp này, các nhân vật GT đã thực hiện các hành động GT cụ thể: chào, chào đáp, khen, hỏi, đáp. b. Trong cả ba lượt lời của ông già đều có hình thức hỏi,nhưng chỉ có câu thứ 3 là câu hỏi đích thực. Còn câu đầu là lời chào đáp lại, câu thứ hai là lời khen A Cổ . c. Lời nói của các nhân vật GT đã bộc lộ thái độ và tình cảm với nhau: thái độ kính mến của A Cổ với ông già và tình cảm quý mến của ông già với A Cổ. 3. Bài tập 3:
Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi: BÁNH TRÔI NƯỚC Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn Mà em vẫn giữ tấm lòng son. (Hồ Xuân Hương) 3. Bài tập 3 - Gợi ý BT3:
Gợi ý BT3 Bài thơ là phương tiện và sản phẩm giao tiếp của nhà thơ với người đọc. a.Qua bài thơ, tác giả đã “giao tiếp” với người đọc về vấn đề thân phận người phụ nữ trong XHPK: họ có vẻ bề ngoài xinh đẹp nhưng thân phận long đong, chìm nổi, nhưng họ vẫn giữ được vẻ đẹp tâm hồn. Điều đó được thể hiện qua hình ảnh ẩn dụ bánh trôi nước và hệ thống từ ngữ: trắng, tròn, bảy nổi ba chìm, mặc dầu, tấm lòng son. b. Người đọc dựa vào hệ thống từ ngữ và hình ảnh trong bài thơ và hoàn cảnh giao tiếp riêng để lĩnh hội tác phẩm. Kết bài
Bài tập về nhà:
Bài tập về nhà: Phân tích các nhân tố của HĐGT trong hai bài ca dao sau: Cô kia cắt cỏ bên sông Có muốn ăn nhãn thì lồng sang đây Sang đây anh nắm cổ tay Anh hỏi câu này có lấy anh không? Gặp đây mận mới hỏi đào Vườn hồng đã có ai vào hay chưa? Mận hỏi thì đào xin thưa: -Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào. Tạm biệt:
Bài học kết thúc!!! Cảm ơn sự chú ý lắng nghe của thầy cô và các em.
Trang bìa
Trang bìa:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo) Tiếng Việt 10 - Tuần 2 I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC
1. Khái niệm :
I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC 1. Khái niệm - HĐGT bằng NN là HĐ “liên cá nhân” được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ nhằm: Trao đổi thông tin. Trao đổi tư tưởng, tình cảm. Tạo lập quan hệ xã hội. 2. Hai quá trình của HĐGT:
2. Hai quá trình của HĐGT I. CỦNG CỐ KIẾN THỨC 3. Các nhân tố chi phối HĐGT:
3.Các nhân tố chi phối HĐGT II. LUYỆN TẬP
1. Bài tập 1:
II. LUYỆN TẬP 1. Bài tập 1 Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong bài ca dao sau theo các câu hỏi: Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng -Tre non đủ lá đan sàng nên chăng? - Gợi ý BT1:
a. Nhân vật giao tiếp ở đây là những người nam và nữ trẻ tuổi (anh, nàng) Gợi ý BT1 b.Hoàn cảnh giao tiếp là thời điểm một “đêm trăng thanh”, thời điểm đó thích hợp cho việc thể hiện tình cảm. c. Nhân vật “anh” nói về sự việc “tre non đủ lá” và đặt ra vấn đề nên chăng tính đến chuyện “đan sàng”. Lời nói mang hàm ý: tính đến chuyện kết duyên. d. Cách nói của “anh” rất phù hợp với mục đích và hoàn cảnh giao tiếp. Cách nói và có hình ảnh, đậm đà sắc thái tình cảm, tế nhị mà vẫn rõ ràng. 2. Bài tập 2:
Cuộc giao tiếp trong đoạn trích là cuộc giao tiếp mang tính chất đời thường. 2. Bài tập 2 a.Trong cuộc giao tiếp này, các nhân vật GT đã thực hiện các hành động GT cụ thể: chào, chào đáp, khen, hỏi, đáp. b. Trong cả ba lượt lời của ông già đều có hình thức hỏi,nhưng chỉ có câu thứ 3 là câu hỏi đích thực. Còn câu đầu là lời chào đáp lại, câu thứ hai là lời khen A Cổ . c. Lời nói của các nhân vật GT đã bộc lộ thái độ và tình cảm với nhau: thái độ kính mến của A Cổ với ông già và tình cảm quý mến của ông già với A Cổ. 3. Bài tập 3:
Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi: BÁNH TRÔI NƯỚC Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn Mà em vẫn giữ tấm lòng son. (Hồ Xuân Hương) 3. Bài tập 3 - Gợi ý BT3:
Gợi ý BT3 Bài thơ là phương tiện và sản phẩm giao tiếp của nhà thơ với người đọc. a.Qua bài thơ, tác giả đã “giao tiếp” với người đọc về vấn đề thân phận người phụ nữ trong XHPK: họ có vẻ bề ngoài xinh đẹp nhưng thân phận long đong, chìm nổi, nhưng họ vẫn giữ được vẻ đẹp tâm hồn. Điều đó được thể hiện qua hình ảnh ẩn dụ bánh trôi nước và hệ thống từ ngữ: trắng, tròn, bảy nổi ba chìm, mặc dầu, tấm lòng son. b. Người đọc dựa vào hệ thống từ ngữ và hình ảnh trong bài thơ và hoàn cảnh giao tiếp riêng để lĩnh hội tác phẩm. Kết bài
Bài tập về nhà:
Bài tập về nhà: Phân tích các nhân tố của HĐGT trong hai bài ca dao sau: Cô kia cắt cỏ bên sông Có muốn ăn nhãn thì lồng sang đây Sang đây anh nắm cổ tay Anh hỏi câu này có lấy anh không? Gặp đây mận mới hỏi đào Vườn hồng đã có ai vào hay chưa? Mận hỏi thì đào xin thưa: -Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào. Tạm biệt:
Bài học kết thúc!!! Cảm ơn sự chú ý lắng nghe của thầy cô và các em.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất