Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 24. Hoán dụ

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:29' 22-06-2015
    Dung lượng: 729.6 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    TiÕt 101: Ho¸N dô Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 101 HOÁN DỤ Trang bìa:
    Kiểm tra bài cũ Thế nào là ẩn dụ? Nêu tác dụng của ẩn dụ? Trả lời Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. I. Hoán dụ là gì
    1. Ví dụ:
    I. Hoán dụ là gì 1. Ví dụ: Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên. (Tố Hữu) Các từ "áo nâu, áo xanh, nông thôn, thị thành" trong câu trên dùng để chỉ ai? 2. Nhận xét:
    I. Hoán dụ là gì 1. Ví dụ: 2. Nhận xét Dấu hiệu và sự vật:
    Áo nâu Chỉ người nông dân Áo xanh Chỉ người công nhân Dấu hiệu Sự vật có dấu hiệu Nông thôn Những người sống ở nông thôn Thị thành Những người sống ở thị thành Vật chứa đựng Vật bị chứa đựng Áo và người có quan hệ gần gũi Nơi sống và người sống có quan hệ gần gũi. So sánh hai cách diễn đạt:
    So sánh 2 cách diễn đạt sau và rút ra nhận xét. Cách diễn đạt nào hay hơn ? Vì sao? Cách nói ngắn gọn, tăng tính hình ảnh và hàm súc cho câu văn, nêu bật được đặc điểm của những người được nói đến. Ghi nhớ:
    *Ghi nhớ: Hoán dụ là gọi tên sự vật hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt. II. Các kiểu hoán dụ
    1. Ví dụ:
    II. Các kiểu hoán dụ 1. Ví dụ a) Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm. ( Hoàng Trung Thông ) b) Một cây làm chẳng nên non. Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. ( Ca dao ) c) Ngày Huế đổ máu Chú Hà Nội về. ( Tố Hữu ) d) Vì sao? Trái đất nặng ân tình Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh. ( Tố Hữu ) Chỉ ra từ ngữ hoán dụ, sự vật được gọi tên và xác định mối quan hệ? 2. Nhận xét:
    2. Nhận xét a) Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm. b) Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao. ( Ca dao ) - Bàn tay liên tưởng tới con người - Mối quan hệ : bộ phận – toàn thể (bàn tay là bộ phận trong cơ thể con người) - Một cây : Số lượng ít, cái đơn lẻ - Ba cây : Số lượng nhiều, sự đoàn kết - Quan hệ : cái cụ thể và cái trừu tượng Nhận xét:
    2. Nhận xét: c) Ngày Huế đổ máu Chú Hà Nội về ( Tố Hữu ) d) Vì sao? Trái Đất nặng ân tình Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh ( Tố Hữu ) - Đổ máu : Sự hy sinh mất mát ( dấu hiệu của chiến tranh) - Quan hệ : Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật. Trái đất: (Vật chứa đựng) biểu thị đông đảo những người sống trên trái đất ( vật bị chứa đựng) Các kiểu hoán dụ:
    Ghi nhớ:
    II. Các kiểu hoán dụ 3. Ghi nhớ: Sgk/82-83 Có 4 kiểu hoán dụ thường gặp là : - Lấy một bộ phận để gọi toàn thể ; - Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng ; - Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật ; - Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng. III. Luyện tập
    Bài 1:
    III - LUYỆN TẬP Bài tập 1: Chỉ ra phép hoán dụ trong những câu thơ, câu văn sau và cho biết mối quan hệ giữa các sự vật trong mỗi phép hoán dụ là gì? a) Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm mà vẫn quanh năm đói rách. Làng xóm ta ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể. ( Hồ Chí Minh ) Quan hệ vật chứa đựng vật bị chứa đựng. Bài 1:
    Bài tập 1: b) Vì lợi ích mười năm phải trồng cây , Vì lợi ích trăm năm phải trồng người. ( Hồ Chí Minh ) Mười năm Trăm năm thời gian trước mắt thời gian lâu dài. Quan hệ cái cụ thể cái trừu tượng c) Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay. ( Tố Hữu) Áo chàm: Người dân Việt Bắc Quan hệ: dấu hiệu của sự vật và sự vật. Bài 2:
    So sánh hoán dụ với ẩn dụ : - Giống nhau : Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác. Khác nhau Ẩn dụ Hoán dụ Dựa vào quan hệ tương đồng ( nét giống nhau ) cụ thể: Hình thức Cách thức thực hiện. Phẩm chất Cảm giác Dựa vào quan hệ tương cận (gần gũi ) cụ thể: Bộ phận – toàn thể. Vật chứa đựng – vật bị chứa đựng. Dấu hiệu của sự vật- sự vật. Cụ thể - trừu tượng Dặn dò:
    HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - Học thuộc lòng 2 ghi nhớ SGK trang 82, 83. - Thực hành đặt câu có 4 kiểu hoán dụ. - Viết đoạn văn tả một người thân có dùng hoán dụ. - Chuẩn bị bài : Tập làm thơ 4 chữ. Làm 5 yêu cầu ở phần I trang 84, 85. Trước khi làm bài tập, chú ý xem kĩ phần đọc thêm về thơ bốn chữ, sau bài "Lượm" (bài 24 trang 77)
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓