Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 31. Hệ vận động ở người
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:32' 19-10-2023
Dung lượng: 894.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:32' 19-10-2023
Dung lượng: 894.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 31. HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 31. HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
Ảnh
A. Khởi động
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động 1: Mở đầu
Ảnh
Hoạt động 1: Mở đầu
Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di chuyển, vận động?
B. Hình thành kiến thức mới
I. Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
Ảnh
Nghiên cứu SGK, quan sát hình 31.1 và hoàn thành câu hỏi.
I. Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
1. Cấu tạo của hệ vận động
- Câu hỏi
- Câu hỏi:
Ảnh
Quan sát Hình 31.1, phân loại các xương vào ba phần của bộ xương.
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Bộ xương và hệ cơ là hai phần cấu tạo chính của hệ vận động ở người. Xương được tạo thành từ chất hữu cơ và chất khoáng, chia thành ba phần là xương đầu, xương thân, xương chi và được nối với nhau bởi các khớp xương. Hệ cơ bao gồm khoảng 600 cơ, cơ bám vào xương qua các mô liên kết như dây chằng, gần.
2. Chức năng của hệ vận động
Ảnh
Nghiên cứu SGK, quan sát hình 31.2 và hoàn thành câu hỏi.
2. Chức năng của hệ vận động
- Câu hỏi
Ảnh
- Câu hỏi:
Quan sát Hình 31.2, so sánh tư thế của tay khi cơ co và dãn. Liên hệ kiến thức về đòn bẩy đã học ở bài 19, cho biết tay ở tư thế nào có khả năng chịu tải tốt hơn.
- Kết luận
- Kết luận:
Bộ xương giúp tạo nên khung cơ thể, bảo vệ và giữ cho cơ thể có hình dạng ổn định. Cơ bám vào xương và khi co, dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển và vận động. Các khớp xương tạo kết nối kiểu đòn bẩy giữa các xương, cho phép xương chịu được tải cao khi vận động. Chất khoáng trong xương làm cho xương bền chắc, chất hữu cơ giúp cho xương có độ mềm dẻo, cho phép cơ thể vận động một cách linh hoạt và chắc chắn. Chức năng: tạo khung cơ thể, bảo vệ cơ thể, di chuyển và vận động, chịu được tải cao khi vận động.
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
Ảnh
Nghiên cứu SGK, tìm hiểu một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
- Nhiệm vụ:
1. Tật cong vẹo cột sống
Ảnh
1. Tật cong vẹo cột sống
Tình trạng cột sống không giữ được trạng thái bình thường, các đốt sống bị xoay lệch về một bên, cong quá mức về phía trước hay phía sau. Có thể do tư thế hoạt động không đúng, mang vác vật nặng thường xuyên, tai nạn hay còi xương.
2. Bệnh loãng xương
2. Bệnh loãng xương
- Nhiệm vụ:
Ảnh
Câu 1. Quan sát Hình 31.4 và dự đoán xương nào bị giòn, dễ gãy. Từ đó nêu tác hại của bệnh loãng xương.
+ Câu 2 (- Nhiệm vụ)
Ảnh
Câu 2:Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên nhân, số lượng người mắc) trong trường học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động.
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Bệnh loãng xương: thiếu calcium và phosphorus dẫn đến thưa mật độ chất khoảng trong xương. Thường gặp ở người cao tuổi. Người mắc bệnh loãng xương có nguy cơ gãy xương cao hơn người không mắc.
III. Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao
III. Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao
Ảnh
Nghiên cứu SGK, tìm hiểu và hoàn thành câu hỏi phần hoạt động.
- Nhiệm vụ:
- Hoạt động
Ảnh
Thảo luận nhóm để thực hiện các yêu cầu sau: Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao. Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao phù hợp với lứa tuổi.
- Hoạt động:
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương. Giúp cơ bắp nở nang và rắn chắc. Tăng cường sự dẻo dai của cơ thể.
IV. Thực hành sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương
IV. Thực hành sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương
- Nhiệm vụ:
Nghiên cứu SGK Trang 127, tiến hành thực hành sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương.
Ảnh
- Trả lời câu hỏi
- Trả lời câu hỏi:
Ảnh
1. Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần lưu ý những điều gì? 2. Có thể sử dụng những dụng cụ nào tương tự nẹp và dây vải rộng bản trong điều kiện thực tế khi sơ cứu và băng bó người khác bị gãy xương?
Luyện tập và vận dụng
- Luyện tập
Bài kiểm tra tổng hợp
Luyện tập
Câu 1: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì: - A. Thành phần cốt giao nhiều hơn chất khoáng - true - B. Thành phần cốt giao ít hơn chất khoáng - false - C. Chưa có thành phần khoáng - false - D. Chưa có thành phần cốt giao - false - false - false
Câu 2: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì? - A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo - true - B. Mang vác về một bên liên tục - false - C. Mang vác quá sức chịu đựng - false - D. Cả ba đáp án trên - false - false - false
Câu 3: Thành phần cấu tạo của xương - A. Chủ yếu là chất hữu cơ (cốt giao) - false - B. Chủ yếu là chất vô cơ (muối khoáng) - false - C. Chất hữu cơ (cốt giao) và chất vô cơ (muối khoáng) có tỉ lệ chất cốt giao không đổi - false - D. Chất hữu cơ (cốt giao) và chất vô cơ (muối khoáng) có tỉ lệ chất cốt giao thay đổi theo độ tuổi - true - false - false
Câu 4: Cơ có hai tính chất cơ bản, đó là - A. co và dãn. - true - B. gấp và duỗi. - false - C. phồng và xẹp. - false - D. kéo và đẩy. - false - false - false
Câu 5: Cơ sẽ bị duỗi tối đa trong trường hợp nào dưới đây ? - A. Mỏi cơ - false - B. Liệt cơ - true - C. Viêm cơ - false - D. Xơ cơ - false - false - false
Câu 6: Chức năng của hai đầu xương là: - A. Giảm ma sát trong khớp xương - false - B. Phân tán lực tác động - false - C. Tạo các ô chứa tủy đỏ - false - D. Tất cả các đáp án trên - true - false - false
Câu 7:Chất khoáng chủ yếu cấu tạo nên xương người là - A. sắt. - false - B. canxi. - true - C. phôtpho. - false - D. magiê. - false - false - false
Câu 8: Xương có nhiều biến đổi do sự phát triển tiếng nói ở người là: - A. Xương trán - false - B. Xương mũi - false - C. Xương hàm trên - false - D. Xương hàm dưới - true - false - false
Câu 9: Vì sao xương đùi của con người lại phát triển hơn so với phần xương tương ứng của thú ? - A. Vì con người cường độ hoạt động mạnh hơn các loài thú khác nên kích thước các xương chi (bao gồm cả xương đùi) phát triển hơn. - false - B. Vì con người có tư thế đứng thẳng nên trọng lượng phần trên cơ thể tập trung dồn vào hai chân sau và xương đùi phát triển để tăng khả năng chống đỡ cơ học. - true - C. Vì xương đùi ở người nằm ở phần dưới cơ thể nên theo chiều trọng lực, chất dinh dưỡng và canxi tập trung tại đây nhiều hơn, khiến chúng phát triển lớn hơn so với thú. - false - D. Tất cả các phương án đưa ra. - false - false - false
Câu 10: Các nan xương sắp xếp như thế nào trong mô xương xốp ? - A. Xếp nối tiếp nhau tạo thành các rãnh chứa tủy đỏ - false - B. Xếp theo hình vòng cung và đan xen nhau tạo thành các ô chứa tủy đỏ - true - C. Xếp gối đầu lên nhau tạo ra các khoang xương chứa tủy vàng - false - D. Xếp thành từng bó và nằm giữa các bó là tủy đỏ - false - false - false
- Vận dụng
Ảnh
- Vận dụng
Để tăng cường khả năng sinh công của cơ và giúp cơ làm việc dẻo dai, chúng ta cần lưu ý điều gì ?
Dặn dò
- Dặn dò
Ảnh
Dặn dò:
Ôn lại bài vừa học. Làm bài tập về nhà trong SBT. Chuẩn bị bài mới: "Bài 32. Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người".
- Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 31. HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
Ảnh
A. Khởi động
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động 1: Mở đầu
Hoạt động 1: Mở đầu
Ảnh
Hoạt động 1: Mở đầu
Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di chuyển, vận động?
B. Hình thành kiến thức mới
I. Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
Ảnh
Nghiên cứu SGK, quan sát hình 31.1 và hoàn thành câu hỏi.
I. Cấu tạo và chức năng của hệ vận động
1. Cấu tạo của hệ vận động
- Câu hỏi
- Câu hỏi:
Ảnh
Quan sát Hình 31.1, phân loại các xương vào ba phần của bộ xương.
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Bộ xương và hệ cơ là hai phần cấu tạo chính của hệ vận động ở người. Xương được tạo thành từ chất hữu cơ và chất khoáng, chia thành ba phần là xương đầu, xương thân, xương chi và được nối với nhau bởi các khớp xương. Hệ cơ bao gồm khoảng 600 cơ, cơ bám vào xương qua các mô liên kết như dây chằng, gần.
2. Chức năng của hệ vận động
Ảnh
Nghiên cứu SGK, quan sát hình 31.2 và hoàn thành câu hỏi.
2. Chức năng của hệ vận động
- Câu hỏi
Ảnh
- Câu hỏi:
Quan sát Hình 31.2, so sánh tư thế của tay khi cơ co và dãn. Liên hệ kiến thức về đòn bẩy đã học ở bài 19, cho biết tay ở tư thế nào có khả năng chịu tải tốt hơn.
- Kết luận
- Kết luận:
Bộ xương giúp tạo nên khung cơ thể, bảo vệ và giữ cho cơ thể có hình dạng ổn định. Cơ bám vào xương và khi co, dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển và vận động. Các khớp xương tạo kết nối kiểu đòn bẩy giữa các xương, cho phép xương chịu được tải cao khi vận động. Chất khoáng trong xương làm cho xương bền chắc, chất hữu cơ giúp cho xương có độ mềm dẻo, cho phép cơ thể vận động một cách linh hoạt và chắc chắn. Chức năng: tạo khung cơ thể, bảo vệ cơ thể, di chuyển và vận động, chịu được tải cao khi vận động.
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
Ảnh
Nghiên cứu SGK, tìm hiểu một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
- Nhiệm vụ:
1. Tật cong vẹo cột sống
Ảnh
1. Tật cong vẹo cột sống
Tình trạng cột sống không giữ được trạng thái bình thường, các đốt sống bị xoay lệch về một bên, cong quá mức về phía trước hay phía sau. Có thể do tư thế hoạt động không đúng, mang vác vật nặng thường xuyên, tai nạn hay còi xương.
2. Bệnh loãng xương
2. Bệnh loãng xương
- Nhiệm vụ:
Ảnh
Câu 1. Quan sát Hình 31.4 và dự đoán xương nào bị giòn, dễ gãy. Từ đó nêu tác hại của bệnh loãng xương.
+ Câu 2 (- Nhiệm vụ)
Ảnh
Câu 2:Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên nhân, số lượng người mắc) trong trường học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động.
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Bệnh loãng xương: thiếu calcium và phosphorus dẫn đến thưa mật độ chất khoảng trong xương. Thường gặp ở người cao tuổi. Người mắc bệnh loãng xương có nguy cơ gãy xương cao hơn người không mắc.
III. Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao
III. Ý nghĩa của tập thể dục, thể thao
Ảnh
Nghiên cứu SGK, tìm hiểu và hoàn thành câu hỏi phần hoạt động.
- Nhiệm vụ:
- Hoạt động
Ảnh
Thảo luận nhóm để thực hiện các yêu cầu sau: Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao. Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao phù hợp với lứa tuổi.
- Hoạt động:
- Kết luận
Ảnh
- Kết luận:
Kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương. Giúp cơ bắp nở nang và rắn chắc. Tăng cường sự dẻo dai của cơ thể.
IV. Thực hành sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương
IV. Thực hành sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương
- Nhiệm vụ:
Nghiên cứu SGK Trang 127, tiến hành thực hành sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương.
Ảnh
- Trả lời câu hỏi
- Trả lời câu hỏi:
Ảnh
1. Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần lưu ý những điều gì? 2. Có thể sử dụng những dụng cụ nào tương tự nẹp và dây vải rộng bản trong điều kiện thực tế khi sơ cứu và băng bó người khác bị gãy xương?
Luyện tập và vận dụng
- Luyện tập
Bài kiểm tra tổng hợp
Luyện tập
Câu 1: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì: - A. Thành phần cốt giao nhiều hơn chất khoáng - true - B. Thành phần cốt giao ít hơn chất khoáng - false - C. Chưa có thành phần khoáng - false - D. Chưa có thành phần cốt giao - false - false - false
Câu 2: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì? - A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo - true - B. Mang vác về một bên liên tục - false - C. Mang vác quá sức chịu đựng - false - D. Cả ba đáp án trên - false - false - false
Câu 3: Thành phần cấu tạo của xương - A. Chủ yếu là chất hữu cơ (cốt giao) - false - B. Chủ yếu là chất vô cơ (muối khoáng) - false - C. Chất hữu cơ (cốt giao) và chất vô cơ (muối khoáng) có tỉ lệ chất cốt giao không đổi - false - D. Chất hữu cơ (cốt giao) và chất vô cơ (muối khoáng) có tỉ lệ chất cốt giao thay đổi theo độ tuổi - true - false - false
Câu 4: Cơ có hai tính chất cơ bản, đó là - A. co và dãn. - true - B. gấp và duỗi. - false - C. phồng và xẹp. - false - D. kéo và đẩy. - false - false - false
Câu 5: Cơ sẽ bị duỗi tối đa trong trường hợp nào dưới đây ? - A. Mỏi cơ - false - B. Liệt cơ - true - C. Viêm cơ - false - D. Xơ cơ - false - false - false
Câu 6: Chức năng của hai đầu xương là: - A. Giảm ma sát trong khớp xương - false - B. Phân tán lực tác động - false - C. Tạo các ô chứa tủy đỏ - false - D. Tất cả các đáp án trên - true - false - false
Câu 7:Chất khoáng chủ yếu cấu tạo nên xương người là - A. sắt. - false - B. canxi. - true - C. phôtpho. - false - D. magiê. - false - false - false
Câu 8: Xương có nhiều biến đổi do sự phát triển tiếng nói ở người là: - A. Xương trán - false - B. Xương mũi - false - C. Xương hàm trên - false - D. Xương hàm dưới - true - false - false
Câu 9: Vì sao xương đùi của con người lại phát triển hơn so với phần xương tương ứng của thú ? - A. Vì con người cường độ hoạt động mạnh hơn các loài thú khác nên kích thước các xương chi (bao gồm cả xương đùi) phát triển hơn. - false - B. Vì con người có tư thế đứng thẳng nên trọng lượng phần trên cơ thể tập trung dồn vào hai chân sau và xương đùi phát triển để tăng khả năng chống đỡ cơ học. - true - C. Vì xương đùi ở người nằm ở phần dưới cơ thể nên theo chiều trọng lực, chất dinh dưỡng và canxi tập trung tại đây nhiều hơn, khiến chúng phát triển lớn hơn so với thú. - false - D. Tất cả các phương án đưa ra. - false - false - false
Câu 10: Các nan xương sắp xếp như thế nào trong mô xương xốp ? - A. Xếp nối tiếp nhau tạo thành các rãnh chứa tủy đỏ - false - B. Xếp theo hình vòng cung và đan xen nhau tạo thành các ô chứa tủy đỏ - true - C. Xếp gối đầu lên nhau tạo ra các khoang xương chứa tủy vàng - false - D. Xếp thành từng bó và nằm giữa các bó là tủy đỏ - false - false - false
- Vận dụng
Ảnh
- Vận dụng
Để tăng cường khả năng sinh công của cơ và giúp cơ làm việc dẻo dai, chúng ta cần lưu ý điều gì ?
Dặn dò
- Dặn dò
Ảnh
Dặn dò:
Ôn lại bài vừa học. Làm bài tập về nhà trong SBT. Chuẩn bị bài mới: "Bài 32. Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người".
- Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất