Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 2. Hàng hoá - tiền tệ - thị trường
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:21' 13-07-2015
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:21' 13-07-2015
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 05: HÀNG HOÁ, TIỀN TỆ, THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Quy luật lưu thông tiền tệ:
2. THỊ TRƯỜNG: Nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật xác định số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông hàng hoá ở mỗi thời kì nhất định. c. Quy luật lưu thông tiền tệ Quy luật lưu thông tiền tệ:
Quy luật lưu thông tiền tệ P.Q M = V M: Số lượng tiền cần thiết cho lưu thông. P: Là mức giá cả của đơn vị hàng hóa. Q: Là số lượng hàng hóa đem ra lưu thông. V: Số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ. Nhìn vào công thức hãy cho biết mối quan hệ M – PQ và M – V? Kết luận:
Lượng tiền cần thiết cho lưu thông tỉ lệ thuận với tổng số giá cả của hàng hoá đem ra lưu thông (P.Q) và tỉ lệ nghịch với vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ (V). Khi nói đến quy luật lưu thông tiền tệ thì tiền vàng là tiền có đầy đủ giá trị, tiền giấy không có giá trị thực. Cất trữ:
Khi ta có số lượng tiền vàng nhiều hơn mức cần thiết cho lưu thông thì ta phải làm gì Tiền vàng sẽ rời khỏi lưu thông đi vào cất trữ và ngược lại. Trượt giá:
Hình ảnh này nói về hiện tượng kinh tế gì đã diễn ra ở nhiều nước? 7.000ñ/1kg 14.000ñ/1kg Tiền trượt giá Lạm phát:
Lạm phát Hậu quả:
Lưu ý:
Hiểu được quy luật lưu thông tiền tệ công dân phải làm gì? Công dân không nên giữ nhiều tiền mặt. Nhà nước phát hành hạn chế tiền giấy để tránh lạm phát. Đầu tư kinh doanh:
Công dân tích cực đầu tư vào sản xuất kinh doanh, gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng vừa ích nước lợi nhà. Bài tập:
Hiện tượng lạm phát xảy ra khi nào?
A, Khi nhà nước phát hành thêm tiền.
B, Khi nhu cầu của xã hội về hàng hoá tăng.
C, Khi đồng nội tệ mất giá.
D, Khi tiền đưa vào lưu thông vượt quá số lượng cần thiết.
Trang 13:
a. Thị trường là gì? Thị trường là gì Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ. Em hãy lấy một vài ví dụ về thị trường Các chủ thể kinh tế bao gồm những ai THỊ TRƯỜNG
Ảnh thị trường:
Khái niệm thị trường:
3. THỊ TRƯỜNG: a, Thị trường là gì? Phân loại:
Theo đối tượng mua bán: thị trường lúa gạo, thị trường dầu mỏ, thị trường ngoại tệ, chứng khoán… Theo ý nghĩa và vai trò của các đối tượng mua – bán, giao dịch: thị trường TLSX, thị trường lao động, thị trường vốn, công nghệ thông tin… Theo tính chất và cơ chế vận hành: thị trường cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, độc quyền cạnh tranh, cạnh tranh độc quyền… Theo quy mô và phạm vi các quan hệ kinh tế: thị trường địa phương, thị trường khu vực, trong nước, quốc tế… 3. THỊ TRƯỜNG: b, Phân loại thị trường: Hình minh hoạ 1:
Chợ ở vùng cao Hinh minh hoạ 2:
Chợ nổi trên sông ở Cần Thơ Hình minh hoạ 3:
Siêu thị ở TP. Hồ Chí Minh Hình minh hoạ 4:
Thị trường chứng khoán ở TP. Hồ Chí Minh Các nhân tố:
- Quan hệ: hàng hóa – tiền tệ, mua – bán, cung – cầu. 3. THỊ TRƯỜNG: c. Các nhân tố thị trường: Sơ đồ thị trường:
Chức năng:
3. THỊ TRƯỜNG: d, Chức năng: Chức năng giá trị:
Chức năng thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa. Mua hàng tại siêu thị:
Là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, sản lượng chất lượng hàng hoá. - Khi sản phẩm bán được thì có nghĩa là thị trường thừa nhận giá trị sử dụng và giá trị của sản phẩm. - Khi sản phẩm không bán được thì giá trị sử dụng và giá trị chưa được thị trường thừa nhận, dẫn đến thua lỗ, phá sản. Chức năng thông tin:
Chức năng thông tin - Là chức năng cung cấp những thông tin cho người bán và người mua trên thị trường. Ích lợi của thông tin:
Giúp người bán đưa ra quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận, còn người mua điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất. Chức năng điều tiết:
Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng. - Điều tiết là điều hoà, tiết chế cho vừa. - Kích thích có tác dụng thúc đẩy, làm cho hoạt động mạnh hơn. Là chức năng điều tiết các yếu tố sản xuất từ ngành này sang ngành khác, luân chuyển hàng hoá từ nơi này sang nơi khác. Vận chuyển hàng hoá:
- Khi giá cả một hàng hoá nào đó tăng lên thì kích thích xã hội sản xuất ra hàng hoá đó nhiều hơn, nhưng lại làm cho nhu cầu của người tiêu dùng về hàng hoá đó bị hạn chế. - Ngược lại, khi giá cả một hàng hoá giảm xuống sẽ kích thích tiêu dùng và hạn chế việc sản xuất đó. Vận chuyển hàng hoá từ nơi này đến nơi khác Sơ đồ biến thiên giá:
Sơ đồ biến thiên của giá cả và tiêu dùng Giá Sản xuất Tiêu dùng Giá Sản xuất Tiêu dùng LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
Kết luận:
Như vậy hiểu và vận dụng được các chức năng thị trường giúp cho người sản xuất và tiêu dùng giành được lợi ích kinh tế lớn nhất. Nhà nước cần ban hành các chính sách kinh tế phù hợp nhằm hướng kinh tế vào mục tiêu đã xác định. Bài tập 1:
Em hãy cho biết sản phẩm nào sau đây là hàng hoá?
A, Gạo của Việt Nam xuất khẩu ra nước ngoài
B, Trồng hoa mang đi bán
C, Hàng năm công ty sản xuất và bán ra 2000 chiếc nón
D. Cả 3 đáp án trên
Bài tập 2:
Lưu thông tiền tệ do cái gì quy định
A, Lưu thông hàng hoá.
B, Giá cả
C, Chất lượng hàng hoá
D, Cả 3 đáp án trên đúng
Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập SGK, các bài còn lại trong sách bài tập trắc nghiệm. Chuẩn bị bài 3 (tiết 1): QUY LUẬT SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA. (Phần nội dung của quy luật giá trị và tác động của quy luật giá trị). Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 05: HÀNG HOÁ, TIỀN TỆ, THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Quy luật lưu thông tiền tệ:
2. THỊ TRƯỜNG: Nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật xác định số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông hàng hoá ở mỗi thời kì nhất định. c. Quy luật lưu thông tiền tệ Quy luật lưu thông tiền tệ:
Quy luật lưu thông tiền tệ P.Q M = V M: Số lượng tiền cần thiết cho lưu thông. P: Là mức giá cả của đơn vị hàng hóa. Q: Là số lượng hàng hóa đem ra lưu thông. V: Số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ. Nhìn vào công thức hãy cho biết mối quan hệ M – PQ và M – V? Kết luận:
Lượng tiền cần thiết cho lưu thông tỉ lệ thuận với tổng số giá cả của hàng hoá đem ra lưu thông (P.Q) và tỉ lệ nghịch với vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ (V). Khi nói đến quy luật lưu thông tiền tệ thì tiền vàng là tiền có đầy đủ giá trị, tiền giấy không có giá trị thực. Cất trữ:
Khi ta có số lượng tiền vàng nhiều hơn mức cần thiết cho lưu thông thì ta phải làm gì Tiền vàng sẽ rời khỏi lưu thông đi vào cất trữ và ngược lại. Trượt giá:
Hình ảnh này nói về hiện tượng kinh tế gì đã diễn ra ở nhiều nước? 7.000ñ/1kg 14.000ñ/1kg Tiền trượt giá Lạm phát:
Lạm phát Hậu quả:
Lưu ý:
Hiểu được quy luật lưu thông tiền tệ công dân phải làm gì? Công dân không nên giữ nhiều tiền mặt. Nhà nước phát hành hạn chế tiền giấy để tránh lạm phát. Đầu tư kinh doanh:
Công dân tích cực đầu tư vào sản xuất kinh doanh, gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng vừa ích nước lợi nhà. Bài tập:
Hiện tượng lạm phát xảy ra khi nào?
A, Khi nhà nước phát hành thêm tiền.
B, Khi nhu cầu của xã hội về hàng hoá tăng.
C, Khi đồng nội tệ mất giá.
D, Khi tiền đưa vào lưu thông vượt quá số lượng cần thiết.
Trang 13:
a. Thị trường là gì? Thị trường là gì Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ. Em hãy lấy một vài ví dụ về thị trường Các chủ thể kinh tế bao gồm những ai THỊ TRƯỜNG
Ảnh thị trường:
Khái niệm thị trường:
3. THỊ TRƯỜNG: a, Thị trường là gì? Phân loại:
Theo đối tượng mua bán: thị trường lúa gạo, thị trường dầu mỏ, thị trường ngoại tệ, chứng khoán… Theo ý nghĩa và vai trò của các đối tượng mua – bán, giao dịch: thị trường TLSX, thị trường lao động, thị trường vốn, công nghệ thông tin… Theo tính chất và cơ chế vận hành: thị trường cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, độc quyền cạnh tranh, cạnh tranh độc quyền… Theo quy mô và phạm vi các quan hệ kinh tế: thị trường địa phương, thị trường khu vực, trong nước, quốc tế… 3. THỊ TRƯỜNG: b, Phân loại thị trường: Hình minh hoạ 1:
Chợ ở vùng cao Hinh minh hoạ 2:
Chợ nổi trên sông ở Cần Thơ Hình minh hoạ 3:
Siêu thị ở TP. Hồ Chí Minh Hình minh hoạ 4:
Thị trường chứng khoán ở TP. Hồ Chí Minh Các nhân tố:
- Quan hệ: hàng hóa – tiền tệ, mua – bán, cung – cầu. 3. THỊ TRƯỜNG: c. Các nhân tố thị trường: Sơ đồ thị trường:
Chức năng:
3. THỊ TRƯỜNG: d, Chức năng: Chức năng giá trị:
Chức năng thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa. Mua hàng tại siêu thị:
Là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, sản lượng chất lượng hàng hoá. - Khi sản phẩm bán được thì có nghĩa là thị trường thừa nhận giá trị sử dụng và giá trị của sản phẩm. - Khi sản phẩm không bán được thì giá trị sử dụng và giá trị chưa được thị trường thừa nhận, dẫn đến thua lỗ, phá sản. Chức năng thông tin:
Chức năng thông tin - Là chức năng cung cấp những thông tin cho người bán và người mua trên thị trường. Ích lợi của thông tin:
Giúp người bán đưa ra quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận, còn người mua điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất. Chức năng điều tiết:
Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng. - Điều tiết là điều hoà, tiết chế cho vừa. - Kích thích có tác dụng thúc đẩy, làm cho hoạt động mạnh hơn. Là chức năng điều tiết các yếu tố sản xuất từ ngành này sang ngành khác, luân chuyển hàng hoá từ nơi này sang nơi khác. Vận chuyển hàng hoá:
- Khi giá cả một hàng hoá nào đó tăng lên thì kích thích xã hội sản xuất ra hàng hoá đó nhiều hơn, nhưng lại làm cho nhu cầu của người tiêu dùng về hàng hoá đó bị hạn chế. - Ngược lại, khi giá cả một hàng hoá giảm xuống sẽ kích thích tiêu dùng và hạn chế việc sản xuất đó. Vận chuyển hàng hoá từ nơi này đến nơi khác Sơ đồ biến thiên giá:
Sơ đồ biến thiên của giá cả và tiêu dùng Giá Sản xuất Tiêu dùng Giá Sản xuất Tiêu dùng LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
Kết luận:
Như vậy hiểu và vận dụng được các chức năng thị trường giúp cho người sản xuất và tiêu dùng giành được lợi ích kinh tế lớn nhất. Nhà nước cần ban hành các chính sách kinh tế phù hợp nhằm hướng kinh tế vào mục tiêu đã xác định. Bài tập 1:
Em hãy cho biết sản phẩm nào sau đây là hàng hoá?
A, Gạo của Việt Nam xuất khẩu ra nước ngoài
B, Trồng hoa mang đi bán
C, Hàng năm công ty sản xuất và bán ra 2000 chiếc nón
D. Cả 3 đáp án trên
Bài tập 2:
Lưu thông tiền tệ do cái gì quy định
A, Lưu thông hàng hoá.
B, Giá cả
C, Chất lượng hàng hoá
D, Cả 3 đáp án trên đúng
Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập SGK, các bài còn lại trong sách bài tập trắc nghiệm. Chuẩn bị bài 3 (tiết 1): QUY LUẬT SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA. (Phần nội dung của quy luật giá trị và tác động của quy luật giá trị). Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất