Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 22. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:48' 11-10-2024
    Dung lượng: 6.8 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 22. GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 22. GIỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ
    Mở đầu
    Mở đầu
    Mở đầu
    Hợp chất hữu cơ đóng vai trò thiết yếu cho sự sống phát triển. Số lượng hợp chất hữu cơ lớn hơn rất nhiều số lượng chất vô cơ và được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực phục vụ đời sống con người. Hợp chất hữu cơ là gì và có gì khác biệt về cấu tạo so với hợp chất vô cơ?
    Trả lời
    Trả lời
    Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon, trừ carbon monoxide, carbon dioxide, các muối carbonate, … * So sánh về cấu tạo của hợp chất hữu cơ với hợp chất vô cơ:
    Ảnh
    Khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
    Khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
    Khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
    Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ carbon monoxide, carbon dioxide, các muối carbonate,... Ngành khoa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ là một chuyên ngành của ngành Hoá học, được đặt tên là chuyên ngành Hoá học hữu cơ.
    Hoạt động
    Hoạt động
    Quan sát công thức của các hợp chất hữu cơ phổ biến trong Hình 22.1 và cho biết đặc điểm chung về thành phần nguyên tố của các phân tử hợp chất hữu cơ là gì.
    Trả lời
    Đặc điểm chung về thành phần nguyên tố của các phân tử hợp chất hữu cơ trong hình 22.1 là đều chứa nguyên tố C và H.
    Ảnh
    Câu hỏi
    Câu hỏi
    Hãy sắp xếp các hợp chất dưới đây thành hai nhóm: nhóm 1 gồm các hợp chất hữu cơ và nhóm 2 gồm các hợp chất vô cơ. Latex(C_6)Latex(H_6) Latex(H_2)SLatex(O_4) Latex(C_6)Latex(H_12)Latex(O_6) Latex(H_2)CLatex(O_3) CaCLatex(O_3) KNLatex(O_3) Latex(C_2)Latex(H_4) NaOH ALatex(l_2)Latex(O_3) CLatex(H_3)Cl CLatex(H_3)OH
    Trả lời
    Nhóm 1 gồm các hợp chất hữu cơ: Latex(C_6)Latex(H_6), Latex(C_6)Latex(H_12)Latex(O_6), Latex(C_2)Latex(H_4), CLatex(H_3)Cl CLatex(H_3)OH. Nhóm 2 gồm các hợp chất vô cơ: Latex(H_2)SLatex(O_4)4, Latex(H_2)CLatex(O_3) , CaCLatex(O_3), KNLatex(O_3), NaOH, ALatex(l_2)Latex(O_3).
    Công thức phân tử và công thức cấu tạo
    Công thức phân tử và công thức cấu tạo
    Công thức phân tử và công thức cấu tạo
    Để hiểu rõ mối liên hệ giữa cấu tạo và tính chất của một chất hữu cơ, không chỉ cần quan tâm đến công thức phân tử của chất mà còn cần quan tâm đến cả công thức cấu tạo của chất đó. Công thức phân tử là công thức cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử. Công thức cấu tạo là công thức cho biết trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. Trong công thức cấu tạo, liên kết cộng hoá trị giữa hai nguyên tử bằng một cặp electron dùng chung được gọi là liên kết đơn, biểu diễn bằng một gạch nối (-); còn liên kết cộng hoá trị giữa hai nguyên tử bằng hai cặp electron dùng chung được gọi là liên kết đôi, biểu diễn bằng hai gạch nối (=). Công thức cấu tạo còn được viết dưới dạng thu gọn bằng cách viết gộp nguyên tử hydrogen vào nguyên tử liên kết với nó thành từng nhóm.
    VD
    VD
    Ảnh
    Hoạt động
    Hoạt động
    Em hãy cho biết trong các công thức từ (1) đến (6) trong Hình 22.2. công thức nào là công thức phân tử và công thức nào là công thức cấu tạo?
    Trả lời
    Công thức cấu tạo: (2), (3), (5) và (6). Công thức phân tử: (1) và (4).
    Ảnh
    Hoạt động
    Hoạt động
    Hãy viết các công thức cấu tạo đầy đủ ở Hình 22.2 dưới dạng thu gọn.
    Trả lời
    (2) CLatex(H_3) – CLatex(H_2) – CLatex(H_2) – CLatex(H_3) (3) CH – Latex((CH_3)_3) (5) CLatex(H_3) – CLatex(H_2) – OH (6) CLatex(H_3) – O – CLatex(H_3)
    Hoạt động
    Hoạt động
    So sánh công thức phân tử của: a) Hợp chất (2) và (3); b) Hợp chất (5) và (6).
    Trả lời
    a) Công thức phân tử của hợp chất (2) là Latex(C_4)Latex(H_10) Công thức phân tử của hợp chất (3) là Latex(C_4)Latex(H_10) → Công thức phân tử của hợp chất (2) và (3) giống nhau đều là Latex(C_4)Latex(H_10). b) Công thức phân tử của hợp chất (5) là Latex(C_2)Latex(H_6)O Công thức phân tử của hợp chất (6) là Latex(C_2)Latex(H_6)O → Công thức phân tử của hợp chất (5) và (6) giống nhau đều là Latex(C_2)Latex(H_6)O.
    Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ
    Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ
    Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ
    Thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố carbon, thường có các nguyên tố như hydrogen, oxygen, nitrogen, chlorine, sulfur,... Có thể nhận thấy rằng các hợp chất hữu cơ được tạo thành chủ yếu từ các nguyên tố phi kim, vì vậy liên kết hoá học chủ yếu trong các hợp chất này là liên kết cộng hoá trị. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, carbon luôn có hoá trị IV, các nguyên tử carbon không chỉ có khả năng liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác mà còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon (Hình 22.3). Điều này dẫn đến hệ quả là có nhiều chất hữu cơ khác nhau nhưng lại có cùng công thức phân tử.
    Hình 22.2
    Ảnh
    Bảng 22.1
    Ảnh
    Hoạt động
    Hoạt động
    Quan sát các Hình 22.2, 22.3 và cho biết phân tử hợp chất hữu cơ có những dạng mạch carbon nào. Chỉ ra các công thức cấu tạo có cùng công thức phân tử. Giải thích tại sao nhiều hợp chất hữu cơ khác nhau, tính chất khác nhau lại có cùng công thức phân tử.
    Trả lời
    Trả lời
    Phân tử hợp chất hữu cơ có những dạng mạch carbon sau: - Mạch hở, không phân nhánh - Mạch hở, phân nhánh - Mạch vòng * Hình 22.2 - Công thức cấu tạo (2) và (3) có cùng cùng công thức phân tử làLatex(C_4)Latex(H_10). - Công thức cấu tạo (5) và (6) có cùng cùng công thức phân tử làLatex(C_2)Latex(H_6)O. * Hình 22.3 - Công thức cấu tạo (a) và (b) có cùng cùng công thức phân tử làLatex(C_4)Latex(H_10). * Giải thích - Nhiều hợp chất hữu cơ khác nhau, tính chất khác nhau, lại có cùng công thức phân tử vì trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là khác nhau.
    Hoạt động
    Hoạt động
    Sử dụng bộ mô hình lắp ghép phân tử, lắp ghép các công thức cấu tạo có thể có từ các công thức phân tử Latex(C_4)Latex(H_10) và Latex(C_3)Latex(H_6).
    Trả lời
    Học sinh tự sử dụng mô hình lắp ghép phân tử, lắp ghép các công thức cấu tạo có thể có từ các công thức phân tử Latex(C_4)Latex(H_10) và Latex(C_3)Latex(H_6) trên lớp. Các em tham khảo một số hình sau: Latex(C_4)Latex(H_10) Latex(C_3)Latex(H_6)
    Ảnh
    Ảnh
    Phân loại hợp chất hữu cơ
    Phân loại hợp chất hữu cơ
    Phân loại hợp chất hữu cơ
    Có nhiều cơ sở khác nhau để phân loại hợp chất hữu cơ, trong đó phổ biến nhất là phân loại dựa trên thành phần nguyên tố. Trên cơ sở này hợp chất hữu cơ được chia làm hai loại: Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ chứa các nguyên tố carbon và hydrogen. Dẫn xuất của hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà trong thành phần phân tử, ngoài nguyên tố carbon còn có nguyên tố khác như oxygen, nitrogen, chlorine,... và thường có hydrogen.
    Câu hỏi
    Câu hỏi
    Sắp xếp các chất sau đây vào một trong hai nhóm: hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon: CLatex(H_4), CLatex(H_3)Cl, CLatex(H_2) = CLatex(H_2), CLatex(H_3)CLatex(H_2)OH, CLatex(H_3)COOH, CLatex(H_3)NLatex(H_2), CLatex(H_3)CLatex(H_2)CLatex(H_3), CLatex(H_3)CH = CLatex(H_2), CLatex(H_3)COOCLatex(H_2)CLatex(H_3).
    Trả lời
    Nhóm hydrocarbon: CLatex(H_4), CLatex(H_2) = CLatex(H_2), CLatex(H_3)CLatex(H_2)CLatex(H_3), CLatex(H_3)CH = CLatex(H_2). Nhóm dẫn xuất của hydrocarbon: CLatex(H_3)Cl, CLatex(H_3)CLatex(H_2)OH, CLatex(H_3)COOH, CH3NLatex(H_2), CLatex(H_3)COOCLatex(H_2)CLatex(H_3).
    Cảm ơn
    Cảm ơn
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓