Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 8. Giao thoa sóng
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:01' 21-07-2015
Dung lượng: 609.9 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:01' 21-07-2015
Dung lượng: 609.9 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 08: GIAO THOA SÓNG Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Câu hỏi 1: Bước sóng là:
A. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng và dao động cùng pha với nhau
B. Khoảng cách giữa hai điểm giao dao động cùng pha trên phương truyền sóng.
C. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng và dao động ngược pha.
D. Quãng đường sóng truyền được truyền được trong một đơn vị thời gian.
Câu hỏi 2:
Câu hỏi 2: Một sóng cơ lan truyền với tốc độ 16m/s, bước sóng 0,.8m chu kì của sóng đó là:
A. 0,05 s
B. 0,1 s
C. 5 s.
D. 20 s.
Hiện tượng giao thoa
Thí nghiệm:
I. HIỆN TƯỢNG GIAO THOA CỦA HAI SÓNG MẶT NƯỚC 1.Thí nghiệm a. Dụng cụ Cần rung có gắn hai mũi nhọn S1, S2 cách nhau vài cm, chậu nước b. Tiến hành Gõ nhẹ cần rung cho dao động c. Kết quả Trên mặt nước có những gợn sóng ổn định hình các đường hypebol có tiêu điểm S1, S2 Giải thích:
I. HIỆN TƯỢNG GIAO THOA CỦA HAI SÓNG MẶT NƯỚC 2.Giải thích - Những đường cong hypebol (liền nét) dao động với biên độ cực đại ( 2 sóng gặp nhau tăng cường lẫn nhau, gợn lồi ) - Những đường cong hypebol (đứt nét ) dao động với biên độ cực tiểu đứng yên ( 2 sóng gặp nhau triệt tiêu lẫn nhau, gợn lõm) Kết luận:
I. HIỆN TƯỢNG GIAO THOA CỦA HAI SÓNG MẶT NƯỚC 3.Kết luận - Hiện tượng 2 sóng gặp nhau tạo nên các gợn sóng ổn định gọi là hiện tượng giao thoa của 2 sóng . Các gợn sóng gọi là các vân giao thoa Vân cực đại giao thoa gồm 1 đường thẳng là trung trực của S1S2 và hệ các hypebol nhận S1, S2 làm tiêu điểm Vân cực tiểu giao thoa gồm hệ các hypebol nhận S1, S2 làm tiêu điểm Cực đại và cực tiểu
Dao động của một điểm:
II. CỰC ĐẠI VÀ CỰC TIỂU 1. Dao động của một điểm trong vùng giao thoa - Giả sử hai sóng có cùng biên độ, tần số f, cùng pha dao động Phương trình sóng từ latex(S_1) đến M: Phương trình sóng từ latex(S_2) đến M: Phương trình và biên độ giao thoa:
II. CỰC ĐẠI VÀ CỰC TIỂU 1. Dao động của một điểm trong vùng giao thoa (tiếp) latex(u_(1M)=Acos2pi(t/T-(d_1)/lambda));latex(u_(2M)=Acos2pi(t/T-(d_2)/lambda) latex(u_M=u_(1M) u_(2M) latex(u_M=2Acos(pi(d_2-d_1))/lambdacos2pi(ft-(d_1 d_2)/lambda)=A_Mcos2pi(ft-(d_1 d_2)/(2lambda)) - Biên độ giao thoa sóng tại M phụ thuộc vào vị trí của điểm M latex(A_M=|2Acos(pi(d_2-d_1))/lambda)|= latex(|2Acos(Deltaphi)/2|) - Độ lệch pha của 2 sóng từ 2 nguồn truyền tới tại M latex(Deltaphi=((2pi(d_2-d_1))/lambda) Vị trí cực đại và cực tiểu giao thoa:
II. CỰC ĐẠI VÀ CỰC TIỂU 2.Vị trí cực đại và cực tiểu giao thoa a. Vị trí cực đại giao thoa latex(|cos(pi(d_2-d_1))/lambda)|=1; Suy ra:latex(cos(pi(d_2-d_1))/lambda= -1 Hay latex((pi(d_2-d_1))/lambda=kpi rArr d_2-d_1=klambda; (k=0; -1; -2,...)) Những điểm tại đó dao động có biên độ cực đại là những điểm mà hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn truyền tời bằng một số nguyên lần bước sóng λ b. Vị trí cực tiểu giao thoa latex(|cos(pi(d_2-d_1))/lambda)|=0; Suy ra:latex(cos(pi(d_2-d_1))/lambda=kpi pi/2 Tức là với: latex(d_2-d_1=(k 1/2)lambda; (k=0, -1, -2,...) Những điểm tại đó dao động triệt tiêu là những điểm mà hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn truyền tới bằng một số nửa nguyên lần bước sóng λ Điều kiện giao thoa:
III. ĐIỀU KIỆN GIAO THOA – SÓNG KẾT HỢP 1. Điều kiện giao thoa - Dao động cùng phương , cùng tần số. - Có hiệu số pha không đổi theo thời gian. 2. Sóng kết hợp Hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra gọi là hai sóng kết hợp 3. Hai nguồn đồng bộ Hai nguồn đồng bộ: là hai nguồn kết hợp có cùng pha 4. Hiện tượng giao thoa sóng Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau; có những điểm ở đó chúng luôn triệt tiêu nhau Củng cố
Bài tập 1:
Bài tập 1: Chọn câu đúng: Hai nguồn sóng đồng bộ S1, S2 trên mặt nước. M và N là hai đểm trêm mặt nước có hiệu khoảng cách tới hai nguồn S1, S2 bằng một số bán nguyên lần bước sóng
A. Các phần tử nước ở M và N đều dao động
B Các phần tử nước ở M và N đều đứng yên
C. Các phần tử nước ở M đứng yên, ở N dao động
D. Các phần tử nước ở N đứng yên, ở M dao động
Bài tập 2:
Bài tập 2: Chọn câu đúng: Hai sóng phát ra từ hai nguồn đồng bộ. Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu khoảng cách tới hai nguồn bằng:
A. Một bội số của bước sóng
B. Một bội số lẻ của nửa bước sóng
C. Một số nguyên lần nửa bước sóng
D. Một số nửa nguyên lần bước sóng
Bài tập 3:
Bài tập 3: 1.Hai nguồn kết hợp là hai nguồn dao động có:
A. Cùng tần số.
B. Cùng pha.
C. Cùng tần số, cùng pha hay độ lệch pha không đổi theo thời gian.
D. Cùng tần số, cùng pha và cùng biện độ.
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Về nhà đọc lại bài cũ và làm bài tập số 7, 8 sgk trang 45 và các bài tập trong sách bài tập. - Đọc trước bài mới Kết thúc:
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC!!!
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 08: GIAO THOA SÓNG Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1:
Câu hỏi 1: Bước sóng là:
A. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng và dao động cùng pha với nhau
B. Khoảng cách giữa hai điểm giao dao động cùng pha trên phương truyền sóng.
C. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng và dao động ngược pha.
D. Quãng đường sóng truyền được truyền được trong một đơn vị thời gian.
Câu hỏi 2:
Câu hỏi 2: Một sóng cơ lan truyền với tốc độ 16m/s, bước sóng 0,.8m chu kì của sóng đó là:
A. 0,05 s
B. 0,1 s
C. 5 s.
D. 20 s.
Hiện tượng giao thoa
Thí nghiệm:
I. HIỆN TƯỢNG GIAO THOA CỦA HAI SÓNG MẶT NƯỚC 1.Thí nghiệm a. Dụng cụ Cần rung có gắn hai mũi nhọn S1, S2 cách nhau vài cm, chậu nước b. Tiến hành Gõ nhẹ cần rung cho dao động c. Kết quả Trên mặt nước có những gợn sóng ổn định hình các đường hypebol có tiêu điểm S1, S2 Giải thích:
I. HIỆN TƯỢNG GIAO THOA CỦA HAI SÓNG MẶT NƯỚC 2.Giải thích - Những đường cong hypebol (liền nét) dao động với biên độ cực đại ( 2 sóng gặp nhau tăng cường lẫn nhau, gợn lồi ) - Những đường cong hypebol (đứt nét ) dao động với biên độ cực tiểu đứng yên ( 2 sóng gặp nhau triệt tiêu lẫn nhau, gợn lõm) Kết luận:
I. HIỆN TƯỢNG GIAO THOA CỦA HAI SÓNG MẶT NƯỚC 3.Kết luận - Hiện tượng 2 sóng gặp nhau tạo nên các gợn sóng ổn định gọi là hiện tượng giao thoa của 2 sóng . Các gợn sóng gọi là các vân giao thoa Vân cực đại giao thoa gồm 1 đường thẳng là trung trực của S1S2 và hệ các hypebol nhận S1, S2 làm tiêu điểm Vân cực tiểu giao thoa gồm hệ các hypebol nhận S1, S2 làm tiêu điểm Cực đại và cực tiểu
Dao động của một điểm:
II. CỰC ĐẠI VÀ CỰC TIỂU 1. Dao động của một điểm trong vùng giao thoa - Giả sử hai sóng có cùng biên độ, tần số f, cùng pha dao động Phương trình sóng từ latex(S_1) đến M: Phương trình sóng từ latex(S_2) đến M: Phương trình và biên độ giao thoa:
II. CỰC ĐẠI VÀ CỰC TIỂU 1. Dao động của một điểm trong vùng giao thoa (tiếp) latex(u_(1M)=Acos2pi(t/T-(d_1)/lambda));latex(u_(2M)=Acos2pi(t/T-(d_2)/lambda) latex(u_M=u_(1M) u_(2M) latex(u_M=2Acos(pi(d_2-d_1))/lambdacos2pi(ft-(d_1 d_2)/lambda)=A_Mcos2pi(ft-(d_1 d_2)/(2lambda)) - Biên độ giao thoa sóng tại M phụ thuộc vào vị trí của điểm M latex(A_M=|2Acos(pi(d_2-d_1))/lambda)|= latex(|2Acos(Deltaphi)/2|) - Độ lệch pha của 2 sóng từ 2 nguồn truyền tới tại M latex(Deltaphi=((2pi(d_2-d_1))/lambda) Vị trí cực đại và cực tiểu giao thoa:
II. CỰC ĐẠI VÀ CỰC TIỂU 2.Vị trí cực đại và cực tiểu giao thoa a. Vị trí cực đại giao thoa latex(|cos(pi(d_2-d_1))/lambda)|=1; Suy ra:latex(cos(pi(d_2-d_1))/lambda= -1 Hay latex((pi(d_2-d_1))/lambda=kpi rArr d_2-d_1=klambda; (k=0; -1; -2,...)) Những điểm tại đó dao động có biên độ cực đại là những điểm mà hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn truyền tời bằng một số nguyên lần bước sóng λ b. Vị trí cực tiểu giao thoa latex(|cos(pi(d_2-d_1))/lambda)|=0; Suy ra:latex(cos(pi(d_2-d_1))/lambda=kpi pi/2 Tức là với: latex(d_2-d_1=(k 1/2)lambda; (k=0, -1, -2,...) Những điểm tại đó dao động triệt tiêu là những điểm mà hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn truyền tới bằng một số nửa nguyên lần bước sóng λ Điều kiện giao thoa:
III. ĐIỀU KIỆN GIAO THOA – SÓNG KẾT HỢP 1. Điều kiện giao thoa - Dao động cùng phương , cùng tần số. - Có hiệu số pha không đổi theo thời gian. 2. Sóng kết hợp Hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra gọi là hai sóng kết hợp 3. Hai nguồn đồng bộ Hai nguồn đồng bộ: là hai nguồn kết hợp có cùng pha 4. Hiện tượng giao thoa sóng Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau; có những điểm ở đó chúng luôn triệt tiêu nhau Củng cố
Bài tập 1:
Bài tập 1: Chọn câu đúng: Hai nguồn sóng đồng bộ S1, S2 trên mặt nước. M và N là hai đểm trêm mặt nước có hiệu khoảng cách tới hai nguồn S1, S2 bằng một số bán nguyên lần bước sóng
A. Các phần tử nước ở M và N đều dao động
B Các phần tử nước ở M và N đều đứng yên
C. Các phần tử nước ở M đứng yên, ở N dao động
D. Các phần tử nước ở N đứng yên, ở M dao động
Bài tập 2:
Bài tập 2: Chọn câu đúng: Hai sóng phát ra từ hai nguồn đồng bộ. Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu khoảng cách tới hai nguồn bằng:
A. Một bội số của bước sóng
B. Một bội số lẻ của nửa bước sóng
C. Một số nguyên lần nửa bước sóng
D. Một số nửa nguyên lần bước sóng
Bài tập 3:
Bài tập 3: 1.Hai nguồn kết hợp là hai nguồn dao động có:
A. Cùng tần số.
B. Cùng pha.
C. Cùng tần số, cùng pha hay độ lệch pha không đổi theo thời gian.
D. Cùng tần số, cùng pha và cùng biện độ.
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Về nhà đọc lại bài cũ và làm bài tập số 7, 8 sgk trang 45 và các bài tập trong sách bài tập. - Đọc trước bài mới Kết thúc:
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC!!!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất