Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 3: Giao cảm với thiên nhiên. Đọc: Hương Sơn phong cảnh
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:27' 19-05-2023
Dung lượng: 701.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:27' 19-05-2023
Dung lượng: 701.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3: GIAO CẢM VỚI THIÊN NHIÊN. ĐỌC: HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH
Trang bìa
Trang bìa
HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH
VĂN BẢN 1
Ảnh
BÀI 3: GIAO CẢM VỚI THIÊN NHIÊN (THƠ)
I. Tri thức ngữ văn
-Thảo luận nhóm
Ảnh
Hình vẽ
- Thảo luận nhóm:
Vận dụng kiến thức đã học kết hợp với thông tin SGK em hãy hoàn thành phiếu học tập sau:
Ảnh
1. Chủ thể trữ tình
1. Chủ thể trữ tình
Hình vẽ
Ảnh
Là chủ thể của tiếng nói trữ tình trong thơ. Chủ thể trữ tình thường xuất hiện trực tiếp với các đại từ nhân xưng: "tôi", "ta",... hoặc nhập vai vào một nhân vật nào đó, cũng có thể là " chủ thể ẩn".
2. Vần và nhịp
Ảnh
2. Vần và nhịp
Hình vẽ
Tạo cho lời thơ một sự kết dính âm vang đầy ấn tượng -> dễ nhớ, dễ thuộc. Cách gieo vần phụ thuộc vào yêu cầu và quy cách riêng của mỗi thể thơ. Xét vị trí xuất hiện có vần chân và vân lưng, xét về thanh điệu có vần thanh trắc (T) và vần thanh bằng (B).
a. Vần
b. Nhịp
Ảnh
Hình vẽ
Là cách tổ chức sắp xếp sự vận động của lời thơ, thể hiện qua các chỗ dừng, chỗ nghỉ khi đọc bài thơ. Nhịp thơ là yếu tố cơ bản nhất của nhịp điệu, được tạo bởi cách ngắt dòng và cách ngắt nhịp trong từng dòng thơ, câu thơ.
b. Nhịp
3. Từ ngữ, hình ảnh trong thơ
Ảnh
3. Từ ngữ, hình ảnh trong thơ
Hình vẽ
Mang lại sức gợi cảm lớn, có khả năng chứa đựng nhiều tầng ý nghĩa. Hình ảnh trong thơ thường được tạo ra bằng các biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, nhân hoá,... tạo nên sức truyền cảm, sự phong phú, bóng bẩy cho ý thơ.
4. Lỗi dùng và cách sửa
4. Lỗi dùng và cách sửa
Hình vẽ
Ví dụ: Truyện thần thoại có rất nhiều yếu tố tưởng tượng kì thú nên em rất thích đọc truyện thần thoại.
a. Lỗi lặp từ
Cách sửa: Lược bỏ hoặc thay thế từ ngữ bị lặp bằng từ ngữ khác:
Ảnh
"Truyện thần thoại có rất nhiều yếu tố tưởng tượng kì thú nên em rất thích đọc thể loại này."
+ Lưu ý
Ảnh
Cần phân biệt lỗi lặp từ với biện pháp lặp từ để liên kết văn bản (phép lặp) hoặc để nhấn mạnh nội đung nài đó (phép điệp).
- Lưu ý:
b. Lỗi dùng tư không đúng hình thức ngữ âm
Ảnh
Hình vẽ
Ví dụ: Anh ấy đã kịp thời khắc phục những thiếu xót của mình.
b. Lỗi dùng tư không đúng hình thức ngữ âm
Cách sửa: Sửa lại từ cho đúng với hình thức ngữ âm:
"Anh ấy đã kịp thời khắc phục những thiếu sót của mình."
c. Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
Ảnh
Hình vẽ
Ví dụ: Các nội dung thầy giáo truyền tụng, chúng em đều rất hứng thú.
c. Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
Cách sửa: Thay tế từ đúng nghĩa.
"Các nội dung thầy giáo truyền đạt, chúng em đều rất hứng thú".
d. Lỗi dùng từ không phù hợp với khả năng kết hợp
Ảnh
Hình vẽ
Ví dụ: Chúng tôi rất quan tâm vấn đề ô nhiễm môi truờng.
d. Lỗi dùng từ không phù hợp với khả năng kết hợp
Cách sửa: Thêm, bớt, thay thế từ ngữ cho phù hợp với khả năng kết hợp của từ.
"Chúng tôi rất quan tâm đến vấn đề ô nhiễm môi truờng."
e. Lỗi dùng từ không phù hợp với kiểu văn bản
Ảnh
Hình vẽ
Ví dụ: Trong đơn xin phép nghỉ học, học sinh viết:"Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 10A kính yêu."
e. Lỗi dùng từ không phù hợp với kiểu văn bản
Cách sửa: Lược bỏ, thay thế bằng từ ngữ phù hợp. Trong câu trên, chng ta lược bỏ từ " kính yêu".
II. Đọc văn bản Hương Sơn phong cảnh
A. Tìm hiểu chung
Ảnh
A. Tìm hiểu chung
Chu Mạnh Trinh tự là Cán Thần, hiệu Trúc Vân, người làng Phú Thị, huyện Đông Yên, nay là huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Ông là người thạo cầm, kì, thi, họa, am hiểu nghệ thuật kiến trúc, đã vẽ kiểu chùa Thiên Trù (Hương Sơn) khi trùng tu. Ông đạt giải nhất thơ Nôm trong cuộc thi vịnh Kiều 1905.
1. Tác giả
Chu Mạnh Trinh (1862 – 1905)
2. Tác phẩm
Ảnh
2. Tác phẩm
a. Thể loại
Hương Sơn phong cảnh được viết theo thể hát nói, một thể loại thơ ca dân tộc. Bài hát nói chỉnh thể có 11 câu.
b. Hoàn cảnh sáng tác
Ảnh
b. Hoàn cảnh sáng tác
Chu Mạnh Trinh
Hình vẽ
Người giỏi cầm, kì, thi, hoạ, am hiểu nghệ thuật kiến trúc
Trùng tu lại chùa Thiên Trù
Lấy cảm hứng từ cảnh đẹp của Hương Sơn
Một vị quan mẫu mực
c. Bố cục
Ảnh
c. Bố cục
Phần 1 (4 câu đầu): Cái nhìn bao quát của chủ thể trữ tình khi đặt chân đến Hương Sơn. Phần 2 (câu 5 - 16): Miêu tả thể phong cảnh Hương Sơn theo bước chân chủ thể trữ tình nhập vai trong "khách tang hải". Phần 3 (câu 17 - hết): Tư tưởng từ bi, bác ái và tình yêu đối với cảnh đẹp đất nước của tác giả.
B. Tìm hiểu chi tiết (B. Tìm hiểu chi tiết)
Ảnh
Nhóm 1. Đọc bài thơ và tái hiện lại vẻ đẹp thiên nhiên chùa Hương bằng một bức tranh. Nhóm 2. Đọc bài thơ và ghi lại những câu văn miêu tả vẻ đẹp của Hương Sơn, nêu cảm nhận ngắn gọn về những câu văn miêu tả vẻ đẹp ấy.
1. Vẻ đẹp phong cảnh Hương Sơn
Nhiệm vụ: Làm việc nhóm
+ Nhóm 3 (1. Vẻ đẹp phong cảnh Hương Sơn )
Ảnh
Nhóm 3. Đọc bài thơ và xác định nhân vật trữ tình, gạch chân các từ ngữ thể hiện được tâm trạng của nhân vật trữ tình. Lí giải vì sao tâm trạng của nhân vật trữ tình lại được thể hiện như vậy?
Nhiệm vụ: Làm việc nhóm
+ Nhóm 4 (1. Vẻ đẹp phong cảnh Hương Sơn )
Ảnh
Nhóm 4. Thông qua bảng mẫu, xác định từ ngữ, hình ảnh và biện pháp đặc sắc được thể hiện trong bài thơ. Xác định vai trò của vần và nhịp trong bài thơ.
Nhiệm vụ: Làm việc nhóm
a. Khổ thơ đầu giới thiệu khái quát phong cảnh Hương Sơn (1. Vẻ đẹp phong cảnh Hương Sơn )
a. Khổ thơ đầu giới thiệu khái quát phong cảnh Hương Sơn
Bầu trời cảnh Bụt: cảnh nửa thực, nửa mơ. Hương Sơn hiện lên với cảnh sắc thiên nhiên có sự hòa hợp giữa non nước, mây trời vừa trải rộng mênh mang trùng điệp -> choáng ngợp, sững sờ khi bao quát vẻ đẹp hùng vĩ của Hương Sơn. Câu hỏi tu từ bộc lộ sự ngạc nhiên đến ngỡ ngàng - đẹp đến nỗi chủ thể trữ tình như không tin vào mắt mình -> thể hiện thái độ thành kính, ngỡ ngàng, xúc động trước vẻ đẹp như nơi cõi Phật của toàn cảnh Hương Sơn.
=> Cảnh Hương Sơn với ba đặc trưng: thiên nhiên thoát tục, núi non trùng điệp, hùng vĩ và hang động đẹp nhất trời Nam; bao trùm lên đó là tình cảm tràn ngập say mê con người.
b. Bức tranh thiên nhiên Hương Sơn (1. Vẻ đẹp phong cảnh Hương Sơn )
Ảnh
b. Bức tranh thiên nhiên Hương Sơn
Cảnh vật: Bức tranh thiên nhiên với không gian lắng đọng, thanh tĩnh, sự vật như đang chìm đắm trong thế giới thiêng liêng của đạo Phật. Con người: như cởi bỏ được phiền lụy của thế gian, tâm hồn trở nên trong sáng, thanh khiết và thánh thiện.
+ Nhận xét (1. Vẻ đẹp phong cảnh Hương Sơn )
Ảnh
Hình vẽ
- Nhận xét:
Tác giả đã quan sát, miêu tả cụ thể từng chi tiết phong cảnh Hương Sơn. Thể hiện niềm say mê với vẻ đẹp thanh khiết, trong ngần của thiên nhiên cũng như sự hòa quyện của thiên nhiên và những công trình kiến trúc tài hoa, khéo léo của con người. Cái đẹp đạt tới độ thánh thiện, thoát tục, khiến "khách tang hải giật mình...".
2. Xác định và phân tích diễn biến tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình
Ảnh
Sử dụng câu hỏi tu từ: giang sơn dường như có ý đợi chờ ai nên tạo hóa mới xếp đặt cảnh Hương Sơn đến như thế như đợi những người biết thưởng thức cái đẹp của nó, biết trân trọng nâng niu.
Kết cấu mở "càng...càng": dường như tình - cảnh không có dấu chấm hết, cảnh vẫn bay trong không khí thần tiên và cảm xúc của con người đối với Hương Sơn là vô tận, vô biên.
2. Xác định và phân tích diễn biến tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình
Những từ ngữ mang đậm dấu ấn nhà Phật "lân tràng hạt", "Nam vô Phật", "từ bi", "công đức".
3. Cảm hứng chủ đạo được thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ và biện pháp tu từ đặc sắc trong bài thơ
Ảnh
3. Cảm hứng chủ đạo được thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ và biện pháp tu từ đặc sắc trong bài thơ
Nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ. Liệt kê nêu tác dụng của các nhóm từ ngữ, hình ảnh. Liệt kê nêu các tác dụng của biện pháp tu từ. Đọc lại tri thức về vần, nhịp. Nhận xét về vai trò của vần và nhịp trong bài thơ.
Nhiệm vụ 1: Làm việc nhóm
- Phiếu học tập số 2 (- Nhiệm vụ 2)
Ảnh
Hình vẽ
Em hãy hoàn thành phiếu học tập sau:
Ảnh
a. Cảm hứng chủ đạo
Ảnh
Hình vẽ
a. Cảm hứng chủ đạo
Lễ hội nói chung, hội chùa Hương nói riêng thể hiện bản sắc vãn hoá dân gian Việt Nam vô cùng phong phú. Cảnh Hương Sơn vốn đã được chúa Trịnh Sâm ngợi ca là Nam thiên đệ nhất động. Đó là một niềm thiên nhiên kì thú hữu tình. Bài thơ của Chu Mạnh Trinh giúp chúng ta chiếm linh vẻ đẹp hồn thiêng núi sông.
b. Hình ảnh, từ ngữ và biện pháp tu từ đặc sắc:
Ảnh
b. Hình ảnh, từ ngữ và biện pháp tu từ đặc sắc
Yếu tố
Ví dụ
Tác dụng
Thú Hương Sơn ao ước, giật mình trong giấc mộng, ai khéo họa hình
Từ láy tượng thanh, tượng hình: Gợi tả đúng những âm thanh, màu sắc, đường nét, diễm lệ, quyến rũ, mê hoặc của phong cảnh Hương Sơn
Đệ nhất động
Mượn từ ngữ của danh nhân, bậc đế vương, để bày tỏ, tôn vinh tình cảm đặc biệt với Hương Sơn
Trực tiếp thể hiện khao khát mãnh liệt, cảm xúc chân thực, lâng lâng hư thực, "cầu được, ước thấy"
Từ ngữ
Từ ngữ
Từ ngữ
Thỏ thẻ, lững lờ, long lanh, thăm thẳm, gập ghềnh,…
+ tiếp (b. Hình ảnh, từ ngữ và biện pháp tu từ đặc sắc: )
Ảnh
Yếu tố
Ví dụ
Tác dụng
Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt,… Gập ghềnh mấy lối uốn thang mây
Nhân hóa: Sự vật có linh hồn, sống động, hài hòa
Non non, nước nước, mây mây,… Này …. này …. Này …. này….
Điệp ngữ: Thể hiện vẻ đẹp kì vĩ, hài hòa, muôn hình muôn vẻ, muôn màu sắc bày ra trước mắt
So sánh, ẩn dụ cảnh tượng diễm lệ nơi Hương Sơn
Biện pháp tu từ
Cá nghe kinh
Biện pháp tu từ
Biện pháp tu từ
+ tiêp (b. Hình ảnh, từ ngữ và biện pháp tu từ đặc sắc: )
Ảnh
Yếu tố
Ví dụ
Tác dụng
… hỏi rằng đây có phải?
Thăm thẳm một hang lồng bóng nguyệt. Gập ghềnh mấy lối uốn thang mây.
Phép đảo ngữ đã làm nổi bật cái độ sâu thăm thẳm của hang động, cái nét gập ghềnh của những sườn non, những thang mây cao vút
Câu hỏi tu từ: diễn tả cảm xúc bâng khuâng, mơ màng, hư hư, thực thực,…
Biện pháp tu từ
Biện pháp tu từ
- Vần và nhịp trong bài thơ
- Vần và nhịp trong bài thơ
Ảnh
Hình vẽ
+ Vai trò của vần: Tạo nên sự liên kết âm thanh theo chiều dọc cho bài thơ:
Vần chân: nay (câu 2); mây mây (câu 3); phải (câu 4); trái (câu 5); kinh (câu 6); kình (câu 7);… Vần lưng: mây mây (câu 3), đây (câu 4); kình (câu 7), mình (câu 8);…
+ Vai trò của nhịp
+ Vai trò của nhịp:
Cách ngắt nhịp trong bài thơ theo thể hát nói khá đa dạng. Sự đan xen câu dài, ngắn; cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ, lúc nhanh, lúc chậm, lúc khoan thai, khi gấp gáp như bước chân du khách thưởng lãm phong cảnh núi rừng tươi đẹp, trữ tình thoát tục, phù hợp với niềm bay bổng trong tâm hồn du khách lúc như tỉnh, lúc như mơ. Cách ngắt nhịp luôn thay đổi. Khi là 2/2 ( Bầu trời cảnh bụt), lúc là 3/2/3 (Thú Hương Sơn ao ước bấy lâu nay), hoặc chuyển 3/2/2 (Kìa non non, nước nước, mây mây).
Ảnh
IV. Luyện tập
Luyện tập
- Luyện tập
Ảnh
Ảnh
Vẽ sơ đồ tư duy về đặc trưng thể thơ ( hát nói) được thể hiện qua văn bản Hương Sơn phong cảnh ca.
V. Dặn dò
- Dặn dò
Ảnh
Hoàn thành bài tập Khái quát nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. Chuẩn bị bài: "Đọc: Thơ duyên".
Dặn dò
- Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH
VĂN BẢN 1
Ảnh
BÀI 3: GIAO CẢM VỚI THIÊN NHIÊN (THƠ)
I. Tri thức ngữ văn
-Thảo luận nhóm
Ảnh
Hình vẽ
- Thảo luận nhóm:
Vận dụng kiến thức đã học kết hợp với thông tin SGK em hãy hoàn thành phiếu học tập sau:
Ảnh
1. Chủ thể trữ tình
1. Chủ thể trữ tình
Hình vẽ
Ảnh
Là chủ thể của tiếng nói trữ tình trong thơ. Chủ thể trữ tình thường xuất hiện trực tiếp với các đại từ nhân xưng: "tôi", "ta",... hoặc nhập vai vào một nhân vật nào đó, cũng có thể là " chủ thể ẩn".
2. Vần và nhịp
Ảnh
2. Vần và nhịp
Hình vẽ
Tạo cho lời thơ một sự kết dính âm vang đầy ấn tượng -> dễ nhớ, dễ thuộc. Cách gieo vần phụ thuộc vào yêu cầu và quy cách riêng của mỗi thể thơ. Xét vị trí xuất hiện có vần chân và vân lưng, xét về thanh điệu có vần thanh trắc (T) và vần thanh bằng (B).
a. Vần
b. Nhịp
Ảnh
Hình vẽ
Là cách tổ chức sắp xếp sự vận động của lời thơ, thể hiện qua các chỗ dừng, chỗ nghỉ khi đọc bài thơ. Nhịp thơ là yếu tố cơ bản nhất của nhịp điệu, được tạo bởi cách ngắt dòng và cách ngắt nhịp trong từng dòng thơ, câu thơ.
b. Nhịp
3. Từ ngữ, hình ảnh trong thơ
Ảnh
3. Từ ngữ, hình ảnh trong thơ
Hình vẽ
Mang lại sức gợi cảm lớn, có khả năng chứa đựng nhiều tầng ý nghĩa. Hình ảnh trong thơ thường được tạo ra bằng các biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, nhân hoá,... tạo nên sức truyền cảm, sự phong phú, bóng bẩy cho ý thơ.
4. Lỗi dùng và cách sửa
4. Lỗi dùng và cách sửa
Hình vẽ
Ví dụ: Truyện thần thoại có rất nhiều yếu tố tưởng tượng kì thú nên em rất thích đọc truyện thần thoại.
a. Lỗi lặp từ
Cách sửa: Lược bỏ hoặc thay thế từ ngữ bị lặp bằng từ ngữ khác:
Ảnh
"Truyện thần thoại có rất nhiều yếu tố tưởng tượng kì thú nên em rất thích đọc thể loại này."
+ Lưu ý
Ảnh
Cần phân biệt lỗi lặp từ với biện pháp lặp từ để liên kết văn bản (phép lặp) hoặc để nhấn mạnh nội đung nài đó (phép điệp).
- Lưu ý:
b. Lỗi dùng tư không đúng hình thức ngữ âm
Ảnh
Hình vẽ
Ví dụ: Anh ấy đã kịp thời khắc phục những thiếu xót của mình.
b. Lỗi dùng tư không đúng hình thức ngữ âm
Cách sửa: Sửa lại từ cho đúng với hình thức ngữ âm:
"Anh ấy đã kịp thời khắc phục những thiếu sót của mình."
c. Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
Ảnh
Hình vẽ
Ví dụ: Các nội dung thầy giáo truyền tụng, chúng em đều rất hứng thú.
c. Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
Cách sửa: Thay tế từ đúng nghĩa.
"Các nội dung thầy giáo truyền đạt, chúng em đều rất hứng thú".
d. Lỗi dùng từ không phù hợp với khả năng kết hợp
Ảnh
Hình vẽ
Ví dụ: Chúng tôi rất quan tâm vấn đề ô nhiễm môi truờng.
d. Lỗi dùng từ không phù hợp với khả năng kết hợp
Cách sửa: Thêm, bớt, thay thế từ ngữ cho phù hợp với khả năng kết hợp của từ.
"Chúng tôi rất quan tâm đến vấn đề ô nhiễm môi truờng."
e. Lỗi dùng từ không phù hợp với kiểu văn bản
Ảnh
Hình vẽ
Ví dụ: Trong đơn xin phép nghỉ học, học sinh viết:"Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 10A kính yêu."
e. Lỗi dùng từ không phù hợp với kiểu văn bản
Cách sửa: Lược bỏ, thay thế bằng từ ngữ phù hợp. Trong câu trên, chng ta lược bỏ từ " kính yêu".
II. Đọc văn bản Hương Sơn phong cảnh
A. Tìm hiểu chung
Ảnh
A. Tìm hiểu chung
Chu Mạnh Trinh tự là Cán Thần, hiệu Trúc Vân, người làng Phú Thị, huyện Đông Yên, nay là huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Ông là người thạo cầm, kì, thi, họa, am hiểu nghệ thuật kiến trúc, đã vẽ kiểu chùa Thiên Trù (Hương Sơn) khi trùng tu. Ông đạt giải nhất thơ Nôm trong cuộc thi vịnh Kiều 1905.
1. Tác giả
Chu Mạnh Trinh (1862 – 1905)
2. Tác phẩm
Ảnh
2. Tác phẩm
a. Thể loại
Hương Sơn phong cảnh được viết theo thể hát nói, một thể loại thơ ca dân tộc. Bài hát nói chỉnh thể có 11 câu.
b. Hoàn cảnh sáng tác
Ảnh
b. Hoàn cảnh sáng tác
Chu Mạnh Trinh
Hình vẽ
Người giỏi cầm, kì, thi, hoạ, am hiểu nghệ thuật kiến trúc
Trùng tu lại chùa Thiên Trù
Lấy cảm hứng từ cảnh đẹp của Hương Sơn
Một vị quan mẫu mực
c. Bố cục
Ảnh
c. Bố cục
Phần 1 (4 câu đầu): Cái nhìn bao quát của chủ thể trữ tình khi đặt chân đến Hương Sơn. Phần 2 (câu 5 - 16): Miêu tả thể phong cảnh Hương Sơn theo bước chân chủ thể trữ tình nhập vai trong "khách tang hải". Phần 3 (câu 17 - hết): Tư tưởng từ bi, bác ái và tình yêu đối với cảnh đẹp đất nước của tác giả.
B. Tìm hiểu chi tiết (B. Tìm hiểu chi tiết)
Ảnh
Nhóm 1. Đọc bài thơ và tái hiện lại vẻ đẹp thiên nhiên chùa Hương bằng một bức tranh. Nhóm 2. Đọc bài thơ và ghi lại những câu văn miêu tả vẻ đẹp của Hương Sơn, nêu cảm nhận ngắn gọn về những câu văn miêu tả vẻ đẹp ấy.
1. Vẻ đẹp phong cảnh Hương Sơn
Nhiệm vụ: Làm việc nhóm
+ Nhóm 3 (1. Vẻ đẹp phong cảnh Hương Sơn )
Ảnh
Nhóm 3. Đọc bài thơ và xác định nhân vật trữ tình, gạch chân các từ ngữ thể hiện được tâm trạng của nhân vật trữ tình. Lí giải vì sao tâm trạng của nhân vật trữ tình lại được thể hiện như vậy?
Nhiệm vụ: Làm việc nhóm
+ Nhóm 4 (1. Vẻ đẹp phong cảnh Hương Sơn )
Ảnh
Nhóm 4. Thông qua bảng mẫu, xác định từ ngữ, hình ảnh và biện pháp đặc sắc được thể hiện trong bài thơ. Xác định vai trò của vần và nhịp trong bài thơ.
Nhiệm vụ: Làm việc nhóm
a. Khổ thơ đầu giới thiệu khái quát phong cảnh Hương Sơn (1. Vẻ đẹp phong cảnh Hương Sơn )
a. Khổ thơ đầu giới thiệu khái quát phong cảnh Hương Sơn
Bầu trời cảnh Bụt: cảnh nửa thực, nửa mơ. Hương Sơn hiện lên với cảnh sắc thiên nhiên có sự hòa hợp giữa non nước, mây trời vừa trải rộng mênh mang trùng điệp -> choáng ngợp, sững sờ khi bao quát vẻ đẹp hùng vĩ của Hương Sơn. Câu hỏi tu từ bộc lộ sự ngạc nhiên đến ngỡ ngàng - đẹp đến nỗi chủ thể trữ tình như không tin vào mắt mình -> thể hiện thái độ thành kính, ngỡ ngàng, xúc động trước vẻ đẹp như nơi cõi Phật của toàn cảnh Hương Sơn.
=> Cảnh Hương Sơn với ba đặc trưng: thiên nhiên thoát tục, núi non trùng điệp, hùng vĩ và hang động đẹp nhất trời Nam; bao trùm lên đó là tình cảm tràn ngập say mê con người.
b. Bức tranh thiên nhiên Hương Sơn (1. Vẻ đẹp phong cảnh Hương Sơn )
Ảnh
b. Bức tranh thiên nhiên Hương Sơn
Cảnh vật: Bức tranh thiên nhiên với không gian lắng đọng, thanh tĩnh, sự vật như đang chìm đắm trong thế giới thiêng liêng của đạo Phật. Con người: như cởi bỏ được phiền lụy của thế gian, tâm hồn trở nên trong sáng, thanh khiết và thánh thiện.
+ Nhận xét (1. Vẻ đẹp phong cảnh Hương Sơn )
Ảnh
Hình vẽ
- Nhận xét:
Tác giả đã quan sát, miêu tả cụ thể từng chi tiết phong cảnh Hương Sơn. Thể hiện niềm say mê với vẻ đẹp thanh khiết, trong ngần của thiên nhiên cũng như sự hòa quyện của thiên nhiên và những công trình kiến trúc tài hoa, khéo léo của con người. Cái đẹp đạt tới độ thánh thiện, thoát tục, khiến "khách tang hải giật mình...".
2. Xác định và phân tích diễn biến tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình
Ảnh
Sử dụng câu hỏi tu từ: giang sơn dường như có ý đợi chờ ai nên tạo hóa mới xếp đặt cảnh Hương Sơn đến như thế như đợi những người biết thưởng thức cái đẹp của nó, biết trân trọng nâng niu.
Kết cấu mở "càng...càng": dường như tình - cảnh không có dấu chấm hết, cảnh vẫn bay trong không khí thần tiên và cảm xúc của con người đối với Hương Sơn là vô tận, vô biên.
2. Xác định và phân tích diễn biến tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình
Những từ ngữ mang đậm dấu ấn nhà Phật "lân tràng hạt", "Nam vô Phật", "từ bi", "công đức".
3. Cảm hứng chủ đạo được thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ và biện pháp tu từ đặc sắc trong bài thơ
Ảnh
3. Cảm hứng chủ đạo được thể hiện qua hình ảnh, từ ngữ và biện pháp tu từ đặc sắc trong bài thơ
Nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ. Liệt kê nêu tác dụng của các nhóm từ ngữ, hình ảnh. Liệt kê nêu các tác dụng của biện pháp tu từ. Đọc lại tri thức về vần, nhịp. Nhận xét về vai trò của vần và nhịp trong bài thơ.
Nhiệm vụ 1: Làm việc nhóm
- Phiếu học tập số 2 (- Nhiệm vụ 2)
Ảnh
Hình vẽ
Em hãy hoàn thành phiếu học tập sau:
Ảnh
a. Cảm hứng chủ đạo
Ảnh
Hình vẽ
a. Cảm hứng chủ đạo
Lễ hội nói chung, hội chùa Hương nói riêng thể hiện bản sắc vãn hoá dân gian Việt Nam vô cùng phong phú. Cảnh Hương Sơn vốn đã được chúa Trịnh Sâm ngợi ca là Nam thiên đệ nhất động. Đó là một niềm thiên nhiên kì thú hữu tình. Bài thơ của Chu Mạnh Trinh giúp chúng ta chiếm linh vẻ đẹp hồn thiêng núi sông.
b. Hình ảnh, từ ngữ và biện pháp tu từ đặc sắc:
Ảnh
b. Hình ảnh, từ ngữ và biện pháp tu từ đặc sắc
Yếu tố
Ví dụ
Tác dụng
Thú Hương Sơn ao ước, giật mình trong giấc mộng, ai khéo họa hình
Từ láy tượng thanh, tượng hình: Gợi tả đúng những âm thanh, màu sắc, đường nét, diễm lệ, quyến rũ, mê hoặc của phong cảnh Hương Sơn
Đệ nhất động
Mượn từ ngữ của danh nhân, bậc đế vương, để bày tỏ, tôn vinh tình cảm đặc biệt với Hương Sơn
Trực tiếp thể hiện khao khát mãnh liệt, cảm xúc chân thực, lâng lâng hư thực, "cầu được, ước thấy"
Từ ngữ
Từ ngữ
Từ ngữ
Thỏ thẻ, lững lờ, long lanh, thăm thẳm, gập ghềnh,…
+ tiếp (b. Hình ảnh, từ ngữ và biện pháp tu từ đặc sắc: )
Ảnh
Yếu tố
Ví dụ
Tác dụng
Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt,… Gập ghềnh mấy lối uốn thang mây
Nhân hóa: Sự vật có linh hồn, sống động, hài hòa
Non non, nước nước, mây mây,… Này …. này …. Này …. này….
Điệp ngữ: Thể hiện vẻ đẹp kì vĩ, hài hòa, muôn hình muôn vẻ, muôn màu sắc bày ra trước mắt
So sánh, ẩn dụ cảnh tượng diễm lệ nơi Hương Sơn
Biện pháp tu từ
Cá nghe kinh
Biện pháp tu từ
Biện pháp tu từ
+ tiêp (b. Hình ảnh, từ ngữ và biện pháp tu từ đặc sắc: )
Ảnh
Yếu tố
Ví dụ
Tác dụng
… hỏi rằng đây có phải?
Thăm thẳm một hang lồng bóng nguyệt. Gập ghềnh mấy lối uốn thang mây.
Phép đảo ngữ đã làm nổi bật cái độ sâu thăm thẳm của hang động, cái nét gập ghềnh của những sườn non, những thang mây cao vút
Câu hỏi tu từ: diễn tả cảm xúc bâng khuâng, mơ màng, hư hư, thực thực,…
Biện pháp tu từ
Biện pháp tu từ
- Vần và nhịp trong bài thơ
- Vần và nhịp trong bài thơ
Ảnh
Hình vẽ
+ Vai trò của vần: Tạo nên sự liên kết âm thanh theo chiều dọc cho bài thơ:
Vần chân: nay (câu 2); mây mây (câu 3); phải (câu 4); trái (câu 5); kinh (câu 6); kình (câu 7);… Vần lưng: mây mây (câu 3), đây (câu 4); kình (câu 7), mình (câu 8);…
+ Vai trò của nhịp
+ Vai trò của nhịp:
Cách ngắt nhịp trong bài thơ theo thể hát nói khá đa dạng. Sự đan xen câu dài, ngắn; cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ, lúc nhanh, lúc chậm, lúc khoan thai, khi gấp gáp như bước chân du khách thưởng lãm phong cảnh núi rừng tươi đẹp, trữ tình thoát tục, phù hợp với niềm bay bổng trong tâm hồn du khách lúc như tỉnh, lúc như mơ. Cách ngắt nhịp luôn thay đổi. Khi là 2/2 ( Bầu trời cảnh bụt), lúc là 3/2/3 (Thú Hương Sơn ao ước bấy lâu nay), hoặc chuyển 3/2/2 (Kìa non non, nước nước, mây mây).
Ảnh
IV. Luyện tập
Luyện tập
- Luyện tập
Ảnh
Ảnh
Vẽ sơ đồ tư duy về đặc trưng thể thơ ( hát nói) được thể hiện qua văn bản Hương Sơn phong cảnh ca.
V. Dặn dò
- Dặn dò
Ảnh
Hoàn thành bài tập Khái quát nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. Chuẩn bị bài: "Đọc: Thơ duyên".
Dặn dò
- Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất