Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 2. Giá trị của văn chương. Đọc. Ý nghĩa văn chương

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:04' 18-02-2025
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Văn bản 2: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    Văn bản 2: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG Hoài Thanh
    I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
    Trải nghiệm cùng văn bản
    I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
    - Đọc chú ý ngữ điệu, giọng đọc to rõ. - Đến chỗ có các kí hiệu 1, 2, 3 thì dừng lại một vài phút nhìn qua ô tương ứng để suy ngẫm về những yêu cầu của SGK. Có thể viết ra giấy câu trả lời.
    Ảnh
    Chia sẻ
    CHIA SẺ
    Câu 1 (Suy luận): Tác giả kể câu chuyện ở đầu văn bản nhằm mục đích gì? Câu 2 (Theo dõi): Xác định một số từ ngữ, câu văn thể hiện đánh giá chủ quan của người viết trong đoạn này. Câu 3 (Suy luận): Văn nhân, thi sĩ làm phong phú thêm cuộc sống con người bằng cách
    Ảnh
    Câu 1
    Tác giả kể câu chuyện ở đầu văn bản để minh hoạ, dẫn dắt vào ý tưởng thơ ca bắt nguồn từ tình cảm, cảm xúc của con người.(mục đích dẫn dắt và giới thiệu về nguồn gốc của thi ca).
    - Câu 1 (Suy luận): Tác giả kể câu chuyện ở đầu văn bản nhằm mục đích gì?
    Ảnh
    Câu 2
    Một số từ ngữ, câu văn thể hiện đánh giá chủ quan của người viết trong đoạn:
    Ảnh
    Câu 2 (Theo dõi): Xác định một số từ ngữ, câu văn thể hiện đánh giá chủ quan của người viết trong đoạn này.
    Ảnh
    Câu 3
    Văn nhân, thi sĩ làm phong phú thêm cuộc sống con người bằng cách dùng tình cảm và sự sáng tạo của bản thân để làm phong phú thêm ý nghĩa khi miêu tả thế giới.
    Câu 3 (Suy luận): Văn nhân, thi sĩ làm phong phú thêm cuộc sống con người bằng cách
    Ảnh
    II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
    1. Tìm hiểu luận đề, luận điểm, lí lẽ
    Ảnh
    II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
    1. Tìm hiểu luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản
    Thảo luận nhóm
    Các nhóm hoàn thành các phiếu học tập theo phân công như sau: Phiếu học tập số 1: nhóm 1,2. Phiếu học tập số 2: nhóm 3, 4 Phiếu học tập số 3: nhóm 5,6.
    THẢO LUẬN NHÓM
    Ảnh
    Phiếu học tập số 1
    Ảnh
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 TÌM HIỂU LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG TRONG VĂN BẢN - Luận đề của văn bản là gì? ………………............................................................................................................ - Xác định bố cục và luận điểm của văn bản dựa vào gợi ý sau: Gợi ý : Xác định luận đề dựa vào nhan đề văn bản, nội dung bao quát của văn bản. Xác định bố cục và nội dung chính của từng phần, từ đó suy ra luận điểm.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 TÌM HIỂU LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG TRONG VĂN BẢN - Luận đề của văn bản là gì? ……………….................................................................................. - Xác định bố cục và luận điểm của văn bản dựa vào gợi ý sau: Gợi ý : Xác định luận đề dựa vào nhan đề văn bản, nội dung bao quát của văn bản. Xác định bố cục và nội dung chính của từng phần, từ đó suy ra luận điểm.
    Phiếu học tập số 2
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 TÌM HIỂU LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG Câu 2: Vẽ sơ đồ dựa vào gợi ý sau:
    Ảnh
    Ảnh
    Phiếu học tập số 3
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 TÌM HIỂU LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG TRONG VĂN BẢN
    Câu 3: Lí lẽ, bằng chứng nào trong văn bản Ý nghĩa văn chương của Hoài Thanh để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất? Hãy chia sẻ ấn tượng của em với các bạn.
    Ảnh
    Thảo luận nhóm
    Các nhóm hoàn thành các phiếu học tập theo phân công như sau: Phiếu học tập số 1: nhóm 1,2. Phiếu học tập số 2: nhóm 3, 4 Phiếu học tập số 3: nhóm 5,6.
    THẢO LUẬN NHÓM
    Ảnh
    Phiếu học tập
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 TÌM HIỂU LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG TRONG VĂN BẢN - Luận đề của văn bản là: Ý nghĩa văn chương - Bố cục và luận điểm của văn bản
    Ảnh
    Phần 1: Từ đầu đến “lòng vị tha”
    Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người, lòng thương muôn vật, muôn loài
    Phần 2: Phần còn lại
    Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến nghìn lần
    Luận đề
    Ảnh
    Phiếu học tập
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 TÌM HIỂU LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG TRONG VĂN BẢN
    Lí lẽ: Văn nhân, thi nhân dùng văn chương để khơi gợi cảm xúc của con người và bằng chứng: Tình cảm, cảm giác của người thời bây giờ đều do người xưa sáng tạo, lấy cảm hứng từ thế giới khách quan và lưu truyền lại trong văn bản đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất bởi nó giúp em hiểu rõ hơn về ý nghĩa của văn chương.
    Ảnh
    2/ Cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan trong văn bản
    Ảnh
    2/ Cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan trong văn bản
    Nhận xét về cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan trong đoạn văn sau và thực hiện theo mẫu bên dưới: Làm tròn nhiệm vụ ấy, nhà văn sẽ quên mình, thoát mình ra ngoài phạm vi hẹp hòi của bản thân để sống cái đời của mọi người, mọi vật. Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống. Vũ trụ này tầm thường, chật hẹp, không đủ thỏa mãn mối tình cảm dồi dào của nhà văn? Nhà văn sẽ sáng tạo ra những thế giới khác, những người, những vật khác. Sự sáng tạo này cũng có thể xem là xuất ở mối tình yêu thương tha thiết. Yêu thương ngay những điều chưa có trong thực tế để gọi nó vào thực tế.[…] Những thế giới tưởng tượng trong văn chương cũng sáng tạo ra bởi lòng yêu thương vô cùng của nhà văn. Nếu có một người yêu Thúy Kiều còn nồng nàn hơn Kim Trọng, người ấy là Nguyễn Du và chính Nguyễn Du đã trao sự sống của mình cho thiếu nữ trong truyện.
    Cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan trong văn bản
    2/ Cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan trong văn bản
    Ảnh
    Thể hiện qua các thông tin, bằng chứng khách quan cho thấy các đặc trưng của văn chương và quá trình sáng tạo của nhà văn.
    Thể hiện qua các từ ngữ, câu văn, hình ảnh cho thấy tình cảm trân trọng, ngợi ca của tác giả với ý nghĩa văn chương và quá trình sáng tạo của nhà văn.
    Nhận xét về việc kết hợp hai cách trình bày: Hai cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan được kết hợp với nhau một cách khéo léo, trong khi trình bày thông tin khách quan, tác giả cũng đồng thời thể hiện tình cảm, cách đánh giá của mình.
    Khái quát đặc điểm thể loại và rút ra kinh nghiệm đọc
    Thực hiện chia sẻ cặp đôi hoàn thành phiếu học tập
    Ảnh
    Khái quát đặc điểm thể loại và rút ra kinh nghiệm đọc
    Ảnh
    Khái quát đặc điểm thể loại và rút ra kinh nghiệm đọc
    Ảnh
    YẾU TỐ CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
    KHÁI NIỆM/ ĐẶC ĐIỂM
    Luận đề
    - Là vấn đề được bàn luận trong văn bản nghị luận, có tính chất bao trùm xuyên suốt văn bản.  - Mỗi văn bản thường chỉ có một luận đề thể hiện ở nhan đề, một số câu hoặc khái quát từ nội dung toàn bộ văn bản.
    Luận điểm
    - Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận. - Một bài văn thường có các luận điểm: luận điểm chính, luận điểm xuất phát, luận điểm khai triển
    Lí lẽ
    - Là những câu nói, câu viết được nêu ra nhằm làm căn cứ thuyết phục người khác. Từ ngữ này được dùng trong nhiều ngữ cảnh khác nhau, đặc biệt là trong tranh luận, thuyết trình
    Bằng chứng
    - Là các thông tin, sự kiện, tài liệu hoặc tư liệu khác được sử dụng để chứng minh tính chất đúng đắn của ý kiến.- Bằng chứng có thể bao gồm các tài liệu nghiên cứu, số liệu thống kê, ví dụ cụ thể hoặc trích dẫn từ các tác giả uy tín
    Cách trình bày vấn đề khách quan
    - Là đưa thông tin, nêu ra các bằng chứng khách quan. - Cách trình bày tạo ra cơ sở vững chắc, đảm bảo tính chính xác đúng đắn cho các lập luận.
    Cách trình bày vấn đề chủ quan
    - Là đưa ra ý kiến đánh giá chủ quan thể hiện rõ tình cảm quan điểm của người viết.- Cách trình bày này tác động đến cảm xúc của người đọc, khơi gợi sự đồng cảm mối quan tâm của người đồng về những vấn đề được bàn luận.
    VẬN DỤNG
    Vận dụng
    Ảnh
    VẬN DỤNG
    - Sưu tầm tư liệu để cho thấy những cách nhìn khác nhau về thiên nhiên - Lưu ý: Có thể tìm các đoạn thơ, đoạn văn cùng viết về những hình ảnh thiên nhiên quen thuộc với các em.
    Vận dụng
    Ảnh
    Trong bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy, chúng ta đã được làm quen với vầng trăng, đặc biệt vầng trăng trong thơ ông là một vầng trăng có sự thay đổi trong mối quan hệ với con người và trong cái nhìn của con người theo dòng chảy thời gian. “Hồi nhỏ sống với đồng với sông rồi với bể hồi chiến tranh ở rừng vầng trăng thành tri kỷ … Từ hồi về thành phố quen ánh điện cửa gương vầng trăng đi qua ngõ như người dưng qua đường.” Quan sát vầng trăng trong hai khổ thơ này ta có thể thấy, nhân vật trữ tình ở đây vẫn là một người, đối tượng nằm trong mối quan hệ với con người ở đây vẫn là vầng trăng, ấy vậy mà vầng trăng trong quá khứ vốn là “cái vầng trăng tình nghĩa”, là tri kỉ với con người thì hiện tại vầng trăng chỉ là “người dưng qua đường” mà thôi.
    DẶN DÒ
    Dặn dò
    Ảnh
    KẾT THÚC
    Kết thúc
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓