Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Unit 7. Further education. Lesson 1. Getting started
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hỗ Trợ Thư Viện Violet
Ngày gửi: 15h:26' 17-02-2020
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hỗ Trợ Thư Viện Violet
Ngày gửi: 15h:26' 17-02-2020
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UNIT 7. FURTHER EDUCATION. LESSON 1. GETTING STARTED
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
Hình vẽ
UNIT 7 - FURTHER EDUCATION
LESSON 1. GETTING STARTED
Ảnh
WRAM-UP
Objectives
Ảnh
Objectives
*By the end of the lesson, students will be able to: - Use words and phrases related to further education - Listen and read, then do the tasks - Learn the vocabulary
Lead-in: What is further education?
Lead-in: What is further education?
Further Education là gì? Giáo dục nghề sau phổ thông (FE): Giáo dục nghề sau phổ thông dành cho những người muốn theo những khóa học nhằm phát triển các kỹ năng làm việc và thực hành sau giai đoạn phổ cập giáo dục. Đây là chương trình học sau phổ thông và khác so với chương trình học bậc đại học tại các trường Đại học. Chương trình này đào tạo từ những kỹ năng cơ bản đến những khóa học nghề nâng cao.
VOCABULARY
New words
New words
vocational (adj):
hướng nghiệp
undergraduate (n):
sinh viên đại học
postgraduate (n):
nghiên cứu sinh (người đang học sau đại học)
bachelor's degree (n):
bằng Cử nhân
analytic (adj):
phân tích
master's degree (n):
bằng Thạc sĩ
doctoral degree (n):
bằng Tiến sĩ
course (n):
khóa học
Checking vocabulary: Match the words with their Vietnamese meanings
Hình vẽ
Bài tập kéo thả chữ
vocational (adj): ||hướng nghiệp|| undergraduate (n): ||sinh viên đại học|| postgraduate (n): ||nghiên cứu sinh|| bachelor's degree (n): ||bằng Cử nhân|| analytic (adj): ||phân tích|| master's degree (n): ||bằng Thạc sĩ|| doctoral degree (n): ||bằng Tiến sĩ|| course (n): ||khóa học||
ACTIVITIES
Look at the picture and answer the questions
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
1. Listen and read
1. Listen and read.
Phong:
Hey, you've been in front of your computer for so long! What are you looking for?
Kevin:
Well, I've been searching for information about further education for several days and I've learnt a lot about it from different website.
Phong:
What is further education?
Kevin:
It's basically education below degree level for people above school age. It can be academic or vocational.
Phong:
Sounds interesting! How are they different?
Kevin:
Academic courses help us develop analytical skills, critical thinking and knowledge for higher education at a university or college.
Phong:
Will that lead to a bachelor's degree?
Kevin:
Exactly. That's the undergraduate level. At the postgraduate level, you get a master's degree, or a doctoral degree. A doctoral degree, also called a doctorate or PhD, is the highest university degree.
Listen and read
1. Listen and read.
Maria:
I see. What about vocational courses?
Kevin:
They provide us with practical skills, training and qualifications to succeed in a particular job.
Maria:
OK. So, what are your plans for the future?
Kevin:
I've been thinking about studying abroad lately. Besides improving my language skills, I can learn more about other cultures. It can be exciting.
Phong:
And more expensive...
Kevin:
But we can apply for scholarships.
Maria:
Well, I may need more time to decide on my major so I won't go straight to university after school.
Kevin:
Good idea! Many students prefer to take a gap year between secondary school and college so they can do voluntary work or internships, and travel.
Maria:
I couldn't agree more. I've travelled to quite a few countries since grade 9. Next year I plan to go to Thailand to work as a volunteer at a children's home. I hope the practical expierence will make my CV look good.
Phong:
Sounds great! I'd like to join you if I can. I've never been to Thailand before.
Translate the conversation
Translate the conversation
Phong:
Này, bạn ngồi trước màn hình máy tính lâu quá rồi đấy nhé. Đang tìm kiếm cái gì thế?
Kevin:
Ờ, mấy hôm nay mình đang tìm kiếm thông tin về giáo dục bổ túc. Mình đọc được rất nhiều về vấn đề này trên các trang mạng khác nhau.
Phong:
Giáo dục bổ túc là gì?
Kevin:
Về cơ bản đó là bậc giáo dục dưới trình độ bằng cấp dành cho những người đã tốt nghiệp trung học, có thế ở hình thức học thuật hay đào tạo nghề.
Phong:
Nghe có vẻ thú vị! Chúng khác nhau thế nào?
Kevin:
Các khoá học thuật giúp chúng ta phát triển kỹ năng phân tích, tư duy phản biện và kiến thức cho giáo dục nâng cao ở các trường cao đẳng và đại học.
Phong:
Có phải ai tham gia các khoá học này sẽ được cấp bằng cử nhân?
Kevin:
Chính xác. Đó là bậc đại học. Ở bậc cao học, bạn sẽ được nhận bằng thạc sĩ, hoặc tiến sĩ. Bằng tiến sĩ hay còn gọi là học vị tiến sĩ, là bằng cấp đại học cao nhất.
Maria:
Mình hiểu rồi. Thế còn các khoá học nghề?
Kevin:
Chúng cung cấp cho chúng ta những kỹ năng thực hành, đào tạo và trang bị trình độ chuyên môn để có thể thành công trong một lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể.
Translate the conversation
Translate the conversation
Maria:
Ồ, vậy kế hoạch tương lai của bạn là gì?
Kevin:
Gần đây mình nghĩ đến chuyện đi du học. Ngoài việc cải thiện các kỹ năng ngôn ngữ, mình có thể tìm hiểu thêm về các nền văn hoá khác. Cũng có thể hứng thú lắm đây!
Phong:
Và tốn kém hơn...
Kevin:
Nhưng chúng ta có thể xin học bổng.
Maria:
Ừ, có thể mình cần thêm thời gian để quyết định chọn chuyên ngành, vì thế mình sẽ không vào thẳng đại học sau khi tốt nghiệp trung học.
Kevin:
Ý kiến hay đấy! Nhiều học sinh thích nghỉ ngơi một năm trong khoảng thời gian sau khi học xong trung học và trước khi vào đại học để họ có thể tham gia công việc tình nguyện, đi thực tập và du lịch.
Maria:
Mình hoàn toàn đồng ý. Mình đã đến một số nước từ năm lớp 9. Năm tới mình dự định đi Thái Lan làm tình nguyện viên ở một trại trẻ. Mình hy vọng kinh nghiệm thực tế sẽ khiến lý lịch của mình ấn tượng.
Phong:
Nghe hay đấy! Tôi muốn tham gia cùng bạn nếu tôi có thể. Tôi chưa bao giờ đến Thái Lan trước đây.
2. Work in pairs. Complete the following sentences with given phrases.
2. Work in pairs. Complete the following sentences with given phrases.
1. Further education institutions offer ________ courses to students. 2. Higher education can be divided into two levels: ________. 3. When finishing an undergraduate course successfully, students can get ________. 4. Students who need practical skills and want to prepare for a job or profession should take ________. 5. Students who want to receive an amount of money to help them pay for their education can ________.
Complete the following sentences with given phrases.
Hình vẽ
Bài tập kéo thả chữ
1. Further education institutions offer ||academic or vocational|| courses to students. 2. Higher education can be divided into two levels: ||undergraduate and postgraduate||. 3. When finishing an undergraduate course successfully, students can get ||a bachelor's degree||. 4. Students who need practical skills and want to prepare for a job or profession should take ||vocational courses||. 5. Students who want to receive an amount of money to help them pay for their education can ||apply for scholarships||.
Translate the sentences
Translate the sentences
1. Các cơ sở giáo dục khác nhau cung cấp các khóa học hoặc hướng nghiệp cho sinh viên. 2. Giáo dục đại học có thể được chia thành hai cấp độ: đại học và sau đại học. 3. Khi hoàn thành khóa học đại học, sinh viên có thể lấy bằng cử nhân. 4. Học sinh cần kỹ năng thực hành và muốn chuẩn bị cho một công việc hoặc nghề nghiệp nên tham gia các khóa học hướng nghiệp. 5. Sinh viên muốn nhận một khoản tiền để giúp họ trả tiền cho việc học hành của họ có thể nộp đơn xin học bổng.
3. Read the conversation again and answer the questions.
3. Work in groups of three. Read the conversation again and answer the question.
1. What can students do after leaving secondary school? 2. In what way do academic courses help students? 3. Why do some students prefer not to go to university immediately after leaving secondary school? 4. What are some advantages of taking a gap year?
Ảnh
Answer the question
Hình vẽ
Bài tập kéo thả chữ
1. What can students do after leaving secondary school? => ||They can pursue further education.|| 2. In what way do academic courses help students? => ||They can help students develop analytical skills, critical thinking and knowledge || ||for higher education at a university or college.|| 3. Why do some students prefer not to go to university immediately after leaving secondary school? => ||Because they want to take some time before deciding on their career and major.|| 4. What are some advantages of taking a gap year? => ||Taking a gap year can allow students to do voluntary work or internships, and || ||travel. This practical experience will make their CVs look good.||
Translate the sentences
Translate the sentences
1. Học sinh có thể làm gì sau khi rời trường trung học? => Họ có thể tiếp tục học thêm. 2. Các khóa học chuyên sâu giúp sinh viên bằng cách nào? => Họ có thể giúp học sinh phát triển các kỹ năng phân tích, tư duy phê bình và kiến thức cho giáo dục đại học tại một trường đại học hoặc cao đẳng. 3. Tại sao một số sinh viên không thích đi học ngay sau khi ra trường trung học? => Bởi vì họ muốn dành thời gian trước khi quyết định về sự nghiệp và chuyên ngành của họ. 4. Một số lợi thế của một năm bỏ trống? => Dành một năm bỏ trống có thể cho phép sinh viên làm công việc tình nguyện hoặc thực tập, và đi du lịch. Kinh nghiệm thực tế này sẽ làm cho CV của họ trông tốt đẹp hơn.
4. Work in pairs. Discuss your plans after leaving secondary school.
4. Work in pairs. Discuss your plans after leaving secondary school.
Example:
I'd like to work in a business environment, so I will choose business administration as my major. After graduating from secondary school, I will take some Business English courses and I will also work on my presentation skills.
Ảnh
Discuss your plans after leaving secondary school.
Hình vẽ
My dad is a doctor and his love for his chosen career has inspired me to follow in his I footsteps. I have decided to go to a medical school after graduation where I can learr. about different diseases. I would like to be a surgeon, but first of all, I will need to I become a medical doctor because I will have to gain practical experience for at least a number of years. Well, taking a year off after graduation from high school is a great idea for me. During this time I can do something useful that I may not have an opportunity to do again. I love doing voluntary jobs because it will provide me with some great life skills like learning to take care of myself and living on a tight budget! I plan to work at a homeless shelter this summer, right after graduation. I will serve food and help clean up for homeless people. Helping others makes me feel good, and I think I will gain so much from doing this job.
THE END
Homework
Ảnh
- Summarize the main points of the lesson. - Do exercise in the workbook - Prepare: Lesson 2 - Language
Goodbye
Ảnh
Goodbye. See you again
Thank for your attendance!
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
Hình vẽ
UNIT 7 - FURTHER EDUCATION
LESSON 1. GETTING STARTED
Ảnh
WRAM-UP
Objectives
Ảnh
Objectives
*By the end of the lesson, students will be able to: - Use words and phrases related to further education - Listen and read, then do the tasks - Learn the vocabulary
Lead-in: What is further education?
Lead-in: What is further education?
Further Education là gì? Giáo dục nghề sau phổ thông (FE): Giáo dục nghề sau phổ thông dành cho những người muốn theo những khóa học nhằm phát triển các kỹ năng làm việc và thực hành sau giai đoạn phổ cập giáo dục. Đây là chương trình học sau phổ thông và khác so với chương trình học bậc đại học tại các trường Đại học. Chương trình này đào tạo từ những kỹ năng cơ bản đến những khóa học nghề nâng cao.
VOCABULARY
New words
New words
vocational (adj):
hướng nghiệp
undergraduate (n):
sinh viên đại học
postgraduate (n):
nghiên cứu sinh (người đang học sau đại học)
bachelor's degree (n):
bằng Cử nhân
analytic (adj):
phân tích
master's degree (n):
bằng Thạc sĩ
doctoral degree (n):
bằng Tiến sĩ
course (n):
khóa học
Checking vocabulary: Match the words with their Vietnamese meanings
Hình vẽ
Bài tập kéo thả chữ
vocational (adj): ||hướng nghiệp|| undergraduate (n): ||sinh viên đại học|| postgraduate (n): ||nghiên cứu sinh|| bachelor's degree (n): ||bằng Cử nhân|| analytic (adj): ||phân tích|| master's degree (n): ||bằng Thạc sĩ|| doctoral degree (n): ||bằng Tiến sĩ|| course (n): ||khóa học||
ACTIVITIES
Look at the picture and answer the questions
Ảnh
Hình vẽ
Hình vẽ
1. Listen and read
1. Listen and read.
Phong:
Hey, you've been in front of your computer for so long! What are you looking for?
Kevin:
Well, I've been searching for information about further education for several days and I've learnt a lot about it from different website.
Phong:
What is further education?
Kevin:
It's basically education below degree level for people above school age. It can be academic or vocational.
Phong:
Sounds interesting! How are they different?
Kevin:
Academic courses help us develop analytical skills, critical thinking and knowledge for higher education at a university or college.
Phong:
Will that lead to a bachelor's degree?
Kevin:
Exactly. That's the undergraduate level. At the postgraduate level, you get a master's degree, or a doctoral degree. A doctoral degree, also called a doctorate or PhD, is the highest university degree.
Listen and read
1. Listen and read.
Maria:
I see. What about vocational courses?
Kevin:
They provide us with practical skills, training and qualifications to succeed in a particular job.
Maria:
OK. So, what are your plans for the future?
Kevin:
I've been thinking about studying abroad lately. Besides improving my language skills, I can learn more about other cultures. It can be exciting.
Phong:
And more expensive...
Kevin:
But we can apply for scholarships.
Maria:
Well, I may need more time to decide on my major so I won't go straight to university after school.
Kevin:
Good idea! Many students prefer to take a gap year between secondary school and college so they can do voluntary work or internships, and travel.
Maria:
I couldn't agree more. I've travelled to quite a few countries since grade 9. Next year I plan to go to Thailand to work as a volunteer at a children's home. I hope the practical expierence will make my CV look good.
Phong:
Sounds great! I'd like to join you if I can. I've never been to Thailand before.
Translate the conversation
Translate the conversation
Phong:
Này, bạn ngồi trước màn hình máy tính lâu quá rồi đấy nhé. Đang tìm kiếm cái gì thế?
Kevin:
Ờ, mấy hôm nay mình đang tìm kiếm thông tin về giáo dục bổ túc. Mình đọc được rất nhiều về vấn đề này trên các trang mạng khác nhau.
Phong:
Giáo dục bổ túc là gì?
Kevin:
Về cơ bản đó là bậc giáo dục dưới trình độ bằng cấp dành cho những người đã tốt nghiệp trung học, có thế ở hình thức học thuật hay đào tạo nghề.
Phong:
Nghe có vẻ thú vị! Chúng khác nhau thế nào?
Kevin:
Các khoá học thuật giúp chúng ta phát triển kỹ năng phân tích, tư duy phản biện và kiến thức cho giáo dục nâng cao ở các trường cao đẳng và đại học.
Phong:
Có phải ai tham gia các khoá học này sẽ được cấp bằng cử nhân?
Kevin:
Chính xác. Đó là bậc đại học. Ở bậc cao học, bạn sẽ được nhận bằng thạc sĩ, hoặc tiến sĩ. Bằng tiến sĩ hay còn gọi là học vị tiến sĩ, là bằng cấp đại học cao nhất.
Maria:
Mình hiểu rồi. Thế còn các khoá học nghề?
Kevin:
Chúng cung cấp cho chúng ta những kỹ năng thực hành, đào tạo và trang bị trình độ chuyên môn để có thể thành công trong một lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể.
Translate the conversation
Translate the conversation
Maria:
Ồ, vậy kế hoạch tương lai của bạn là gì?
Kevin:
Gần đây mình nghĩ đến chuyện đi du học. Ngoài việc cải thiện các kỹ năng ngôn ngữ, mình có thể tìm hiểu thêm về các nền văn hoá khác. Cũng có thể hứng thú lắm đây!
Phong:
Và tốn kém hơn...
Kevin:
Nhưng chúng ta có thể xin học bổng.
Maria:
Ừ, có thể mình cần thêm thời gian để quyết định chọn chuyên ngành, vì thế mình sẽ không vào thẳng đại học sau khi tốt nghiệp trung học.
Kevin:
Ý kiến hay đấy! Nhiều học sinh thích nghỉ ngơi một năm trong khoảng thời gian sau khi học xong trung học và trước khi vào đại học để họ có thể tham gia công việc tình nguyện, đi thực tập và du lịch.
Maria:
Mình hoàn toàn đồng ý. Mình đã đến một số nước từ năm lớp 9. Năm tới mình dự định đi Thái Lan làm tình nguyện viên ở một trại trẻ. Mình hy vọng kinh nghiệm thực tế sẽ khiến lý lịch của mình ấn tượng.
Phong:
Nghe hay đấy! Tôi muốn tham gia cùng bạn nếu tôi có thể. Tôi chưa bao giờ đến Thái Lan trước đây.
2. Work in pairs. Complete the following sentences with given phrases.
2. Work in pairs. Complete the following sentences with given phrases.
1. Further education institutions offer ________ courses to students. 2. Higher education can be divided into two levels: ________. 3. When finishing an undergraduate course successfully, students can get ________. 4. Students who need practical skills and want to prepare for a job or profession should take ________. 5. Students who want to receive an amount of money to help them pay for their education can ________.
Complete the following sentences with given phrases.
Hình vẽ
Bài tập kéo thả chữ
1. Further education institutions offer ||academic or vocational|| courses to students. 2. Higher education can be divided into two levels: ||undergraduate and postgraduate||. 3. When finishing an undergraduate course successfully, students can get ||a bachelor's degree||. 4. Students who need practical skills and want to prepare for a job or profession should take ||vocational courses||. 5. Students who want to receive an amount of money to help them pay for their education can ||apply for scholarships||.
Translate the sentences
Translate the sentences
1. Các cơ sở giáo dục khác nhau cung cấp các khóa học hoặc hướng nghiệp cho sinh viên. 2. Giáo dục đại học có thể được chia thành hai cấp độ: đại học và sau đại học. 3. Khi hoàn thành khóa học đại học, sinh viên có thể lấy bằng cử nhân. 4. Học sinh cần kỹ năng thực hành và muốn chuẩn bị cho một công việc hoặc nghề nghiệp nên tham gia các khóa học hướng nghiệp. 5. Sinh viên muốn nhận một khoản tiền để giúp họ trả tiền cho việc học hành của họ có thể nộp đơn xin học bổng.
3. Read the conversation again and answer the questions.
3. Work in groups of three. Read the conversation again and answer the question.
1. What can students do after leaving secondary school? 2. In what way do academic courses help students? 3. Why do some students prefer not to go to university immediately after leaving secondary school? 4. What are some advantages of taking a gap year?
Ảnh
Answer the question
Hình vẽ
Bài tập kéo thả chữ
1. What can students do after leaving secondary school? => ||They can pursue further education.|| 2. In what way do academic courses help students? => ||They can help students develop analytical skills, critical thinking and knowledge || ||for higher education at a university or college.|| 3. Why do some students prefer not to go to university immediately after leaving secondary school? => ||Because they want to take some time before deciding on their career and major.|| 4. What are some advantages of taking a gap year? => ||Taking a gap year can allow students to do voluntary work or internships, and || ||travel. This practical experience will make their CVs look good.||
Translate the sentences
Translate the sentences
1. Học sinh có thể làm gì sau khi rời trường trung học? => Họ có thể tiếp tục học thêm. 2. Các khóa học chuyên sâu giúp sinh viên bằng cách nào? => Họ có thể giúp học sinh phát triển các kỹ năng phân tích, tư duy phê bình và kiến thức cho giáo dục đại học tại một trường đại học hoặc cao đẳng. 3. Tại sao một số sinh viên không thích đi học ngay sau khi ra trường trung học? => Bởi vì họ muốn dành thời gian trước khi quyết định về sự nghiệp và chuyên ngành của họ. 4. Một số lợi thế của một năm bỏ trống? => Dành một năm bỏ trống có thể cho phép sinh viên làm công việc tình nguyện hoặc thực tập, và đi du lịch. Kinh nghiệm thực tế này sẽ làm cho CV của họ trông tốt đẹp hơn.
4. Work in pairs. Discuss your plans after leaving secondary school.
4. Work in pairs. Discuss your plans after leaving secondary school.
Example:
I'd like to work in a business environment, so I will choose business administration as my major. After graduating from secondary school, I will take some Business English courses and I will also work on my presentation skills.
Ảnh
Discuss your plans after leaving secondary school.
Hình vẽ
My dad is a doctor and his love for his chosen career has inspired me to follow in his I footsteps. I have decided to go to a medical school after graduation where I can learr. about different diseases. I would like to be a surgeon, but first of all, I will need to I become a medical doctor because I will have to gain practical experience for at least a number of years. Well, taking a year off after graduation from high school is a great idea for me. During this time I can do something useful that I may not have an opportunity to do again. I love doing voluntary jobs because it will provide me with some great life skills like learning to take care of myself and living on a tight budget! I plan to work at a homeless shelter this summer, right after graduation. I will serve food and help clean up for homeless people. Helping others makes me feel good, and I think I will gain so much from doing this job.
THE END
Homework
Ảnh
- Summarize the main points of the lesson. - Do exercise in the workbook - Prepare: Lesson 2 - Language
Goodbye
Ảnh
Goodbye. See you again
Thank for your attendance!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất