Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 14. Động từ

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:52' 12-11-2015
    Dung lượng: 2.8 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    Bài 14: ĐỘNG TỪ I. TÌM HIỂU BÀI
    - Ví dụ 1:
    Ví dụ 1: (sgk/145) Tìm động từ trong những câu dưới đây:

    a. Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra

    những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.

    (Em bé thông minh)

    b. Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo […] Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.

    (Bánh chưng, bánh giầy)

    c. Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:

    Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá “tươi”?

    (Treo biển)

    a. Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra

    những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.

    (Em bé thông minh)

    b. Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo […] Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.

    (Bánh chưng, bánh giầy)

    c. Biển vừa treo lên, người qua đường xem, cười bảo:

    Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá “tươi”?

    (Treo biển)

    Nhìn tranh tìm động từ:
    cúi ngủ bay vỗ chèo Ví dụ 1:
    Ví dụ 1: (sgk/145) Các động từ trên kết hợp với những từ nào đứng trước:

    a. Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra

    những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.

    (Em bé thông minh)

    b. Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo […] Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.

    (Bánh chưng, bánh giầy)

    c. Biển vừa treo lên, người qua đường xem, cười bảo:

    Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá “tươi”?

    (Treo biển)

    a. Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra

    những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.

    (Em bé thông minh)

    b. Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo […] Hãy lấy gạo làm bánh lễ Tiên vương.

    (Bánh chưng, bánh giầy)

    c. Biển vừa treo lên, người qua đường xem, cười bảo:

    Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá “tươi”?

    (Treo biển)

    - Ví dụ 2:
    Ví dụ 2: Hãy xác định chủ ngữ, vị ngữ, động từ trong các câu trên.

    - Nam đang chạy.

    - Con bò đang gặm cỏ.

    - Chạy là môn thể thao rèn luyện sức khỏe.

    - Nam /đang chạy.

    CN VN

    - Con bò/đang gặm cỏ.

    CN VN

    - Chạy/là môn thể thao rèn luyện sức khỏe.

    CN VN

    latex(rarr) Động từ làm vị ngữ (Chức vụ chính). latex(rarr) Động từ làm chủ ngữ. Khi làm chủ ngữ, động từ mất khả năng kết hợp với các từ: đã, đang, sẽ, cũng… - Sự khác nhau :
    - Kết hợp với các từ: đã, sẽ đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,... Em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa động từ và danh từ (Khả năng kết hợp và chức vụ ngữ pháp )? Nội dung Khả năng kết hợp Chức vụ ngữ pháp ĐỘNG TỪ DANH TỪ

    Vd: Nam đang.học bài.

    - Không kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,...; mà kết hợp với các từ chỉ số và lượng ở phía trước: tất cả, những, từng…

    Vd: Những.con mèo đen

    ấy rất dễ thương.

    - Thường làm vị ngữ . Khi làm chủ ngữ mất khả năng kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,…

    Vd: Lan / đang.lao động.

    -Thường làm chủ ngữ. Khi làm vị ngữ phải có từ “là” đứng trước.

    Vd: Học sinh / đang làm bài.

    - Thảo luận nhóm:

    Trả lời câu hỏi

    Làm sao ?

    Thế nào ?

    Trả lời câu hỏi

    Làm gì ?

    Thảo luận nhóm Động từ thường đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau. Động từ không đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau. Đi, chạy, cười, đọc, hỏi, ngồi, đứng.

    Hoa viết thư

    latex(rarr) Hành động Dám, toan, định, đừng

    Nam định .đi Huế

    Động từ tình thái. Buồn, gãy, ghét, đau nhức, nứt, vui, yêu.

    Lan đang buồn

    latex(rarr) Trạng thái. - Câu hỏi tình huống:
    Câu hỏi tình huống Sau khi học xong bài “Động từ”, một bạn đặt các câu sau: 1.Cô giáo như mẹ hiền. 2.Cô giáo hiền như mẹ. Bạn Nam cho rằng từ “như”(ở câu 1) là động từ. Nhưng bạn Lan lại bảo không đúng, từ “như”(ở câu 2) mới là động từ. Em tán thành ý kiến của bạn nào ? Vì sao ? => Tán thành ý kiến của bạn Nam, vì từ “như” (ở câu 1) là động từ chỉ trạng thái so sánh, còn từ “như”(ở câu 2) là quan hệ từ dùng để nối. II. LUYỆN TẬP
    - Bài tập 1/147:
    Bài tập 1/147: Tìm động từ trong bài “ Lợn cưới, áo mới” Có anh tính hay khoe của. Một hôm, may được cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta khen. Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm. Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất tưởi chạy đến hỏi to: - Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không? Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo: - Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả! (Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)

    anh tính hay khoe của. Một hôm, may được cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi đứng .hóng ở cửa, đợi . ai đi qua người ta khen. Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm.

    Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất tưởi chạy đến hỏi to:

    - Bác .thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?

    Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:

    - Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!

    (Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)

    Phân bảng:
    Động từ tình thái Động từ trạng thái Động từ hành động có (thấy) Khoe, may, đem, mặc, đứng, đi, khen, đứng, thấy, hỏi, thấy, khoe, chạy, hỏi, chạy, giơ, bảo, mặc, thấy, chạy tức, tức tối, có (anh), có (ai) - Bài tập 2/147:
    Bài tập 2/147: Cho biết câu chuyện buồn cười ở chỗ nào. THÓI QUEN DÙNG TỪ

    Có an chàng nọ tính tình rất keo kiệt. Một hôm, đi đò qua sông, anh chàng khát nước bèn cúi xuống, lấy tay vục nước sông uống. Chẳng may đà anh

    ta lộn cổ xuống sông. Một người ngồi cạnh thấy thế, vội giơ tay ra hét lên:

    - Đưa tay cho tôi mau!

    Anh chàng sắp chìm nghỉm nhưng vẫn không chịu nắm tay người kia. Bỗng

    Một người quen biết anh chàng chạy lại, nói:

    - Cầm lấy tay tôi này!

    Tức thì anh ta cố ngoi lên, nắm chặt tay người nọ và được cứu thoát.

    Trong lúc anh chàng mê mệt, người nọ giải thích:

    - Tôi nói thế vì biết tính cách anh này. Anh ấy chỉ muốn cầm của người khác, chứ không bao giờ chịu đưa cho ai cái gì.

    Sự đối lập nhau về nghĩa của 2 động từ chỉ hành động “đưa” và “cầm”. Đưa: trao cái gì đó từ mình cho người khác (mình bị mất). Cầm: nhận, giữ một vật gì đó của người khác về mình (mình được nhận). latex(rarr) Làm rõ tính keo kiệt của anh nhà giàu Kết bài
    Dặn dò:
    Dặn dò - Học ghi nhớ, cho ví dụ; xem lại bài tập . - Hoàn chỉnh bài tập về nhà. - Soạn bài “ Cụm động từ” Cụm động từ là gì? Cấu tạo của cụm động từ? - Trả lời câu hỏi phần I,II sgk/147-148 Tạm biệt:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓