Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 25. Động năng
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:45' 20-07-2015
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:45' 20-07-2015
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 25. ĐỘNG NĂNG Kiểm tra bài cũ
Câu 1:
Viết công thức tính công của lực trong trường hợp vật chuyển dời theo hướng của lực?
Câu 1: Câu 2:
Viết công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng biến đổi đều?
Câu 1: Khái niệm động năng
Năng lượng:
I. KHÁI NIỆM ĐỘNG NĂNG 1. Năng lượng - Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của vật hoặc hệ vật. - Đặc điểm: Tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau Có thể chuyển hóa từ sạng này sang dạng khác Quá trình trao đổi năng lượng giưa các vật diễn ra dưới những dạng nào? Thực hiện công Truyền nhiệt Phát ra các tia nhiệt Ví dụ:
Máy kéo Thực hiện công Cần cẩu Thực hiện công Lò nung Truyền nhiệt phát ra các tia nhiệt Mặt trời Phát ra các tia nhiệt Lũ quét Thực hiện công Động năng:
I. KHÁI NIỆM ĐỘNG NĂNG 2. Động năng Động năng là năng lượng mà vật có được khi nó đang chuyển động Khi một vật có động năng thì vật đó có thể tác dụng lực lên vật khác và lực này sinh công Công thức tính động năng
Thiết lập công thức:
II. CÔNG THỨC TÍNH ĐỘNG NĂNG 1. Thiết lập công thức Xét vật có khối lượng m chuyển động dưới tác dụng của lực latex(vec F) không đổi (latex(vecF) cùng hướng với latex(vec v)) Vận tốc của vật thay đổi từ latex(vec v_1) đến latex(vec v_2) sau khi đi được quãng đường s. Ta có: Xét trường hợp latex(v_1) = 0 ta có: Công thức động năng:
II. CÔNG THỨC TÍNH ĐỘNG NĂNG 1. Thiết lập công thức Động năng của một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc v (kí hiệu latex(W_đ)) được xác định theo công thức: Ví dụ:
II. CÔNG THỨC TÍNH ĐỘNG NĂNG 2. Ví dụ Một viên đạn khối lượng m = 100g rời khỏi nòng súng với vận tốc v = 200m/s. Tính động năng của viên đạn?
Đặc điểm của động năng:
II. CÔNG THỨC TÍNH ĐỘNG NĂNG 3. Đặc điểm của động năng - Là đại lượng vô hướng, không âm. - Là đại lượng vô hướng, không âm. - Độ lớn phụ thuộc chủ yếu vào vận tốc. Định lý biến thiên động năng
Định lý:
III. ĐỊNH LÝ BIẾN THIÊN ĐỘNG NĂNG Định lí: Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của ngoại lực tác dụng lên vật. A > 0: động năng tăng A < 0: động năng giảm Ví dụ:
III. ĐỊNH LÝ BIẾN THIÊN ĐỘNG NĂNG Ví dụ: Tính công của lực hãm cần thực hiện để làm một xe có khối lượng m = 1tấn giảm vận tốc 108 km/h xuống đến 36 km/h? Giải: Áp dụng định lý biến thiên động năng: A = latex(1/2).1000.latex(10^2) - latex(1/2).1000.latex(30^2) latex(=>) A = -400000 (J) Củng cố và dặn dò
Câu 1:
Câu nào sai trong các câu sau? Động năng của một vật không đổi khi vật
A. chuyển động thẳng đều.
B. chuyển động với gia tốc không đổi.
C. chuyển động tròn đều.
D. chuyển động cong đều.
Câu 1: Câu 2:
Động năng của vật tăng khi
A. gia tốc của vật a > 0
B. vận tốc của vật v > 0
C. các lực tác dụng lên vật sinh công dương
D. gia tốc của vật tăng
Câu 2: Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 25. ĐỘNG NĂNG Kiểm tra bài cũ
Câu 1:
Viết công thức tính công của lực trong trường hợp vật chuyển dời theo hướng của lực?
Câu 1: Câu 2:
Viết công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng biến đổi đều?
Câu 1: Khái niệm động năng
Năng lượng:
I. KHÁI NIỆM ĐỘNG NĂNG 1. Năng lượng - Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của vật hoặc hệ vật. - Đặc điểm: Tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau Có thể chuyển hóa từ sạng này sang dạng khác Quá trình trao đổi năng lượng giưa các vật diễn ra dưới những dạng nào? Thực hiện công Truyền nhiệt Phát ra các tia nhiệt Ví dụ:
Máy kéo Thực hiện công Cần cẩu Thực hiện công Lò nung Truyền nhiệt phát ra các tia nhiệt Mặt trời Phát ra các tia nhiệt Lũ quét Thực hiện công Động năng:
I. KHÁI NIỆM ĐỘNG NĂNG 2. Động năng Động năng là năng lượng mà vật có được khi nó đang chuyển động Khi một vật có động năng thì vật đó có thể tác dụng lực lên vật khác và lực này sinh công Công thức tính động năng
Thiết lập công thức:
II. CÔNG THỨC TÍNH ĐỘNG NĂNG 1. Thiết lập công thức Xét vật có khối lượng m chuyển động dưới tác dụng của lực latex(vec F) không đổi (latex(vecF) cùng hướng với latex(vec v)) Vận tốc của vật thay đổi từ latex(vec v_1) đến latex(vec v_2) sau khi đi được quãng đường s. Ta có: Xét trường hợp latex(v_1) = 0 ta có: Công thức động năng:
II. CÔNG THỨC TÍNH ĐỘNG NĂNG 1. Thiết lập công thức Động năng của một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc v (kí hiệu latex(W_đ)) được xác định theo công thức: Ví dụ:
II. CÔNG THỨC TÍNH ĐỘNG NĂNG 2. Ví dụ Một viên đạn khối lượng m = 100g rời khỏi nòng súng với vận tốc v = 200m/s. Tính động năng của viên đạn?
Đặc điểm của động năng:
II. CÔNG THỨC TÍNH ĐỘNG NĂNG 3. Đặc điểm của động năng - Là đại lượng vô hướng, không âm. - Là đại lượng vô hướng, không âm. - Độ lớn phụ thuộc chủ yếu vào vận tốc. Định lý biến thiên động năng
Định lý:
III. ĐỊNH LÝ BIẾN THIÊN ĐỘNG NĂNG Định lí: Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của ngoại lực tác dụng lên vật. A > 0: động năng tăng A < 0: động năng giảm Ví dụ:
III. ĐỊNH LÝ BIẾN THIÊN ĐỘNG NĂNG Ví dụ: Tính công của lực hãm cần thực hiện để làm một xe có khối lượng m = 1tấn giảm vận tốc 108 km/h xuống đến 36 km/h? Giải: Áp dụng định lý biến thiên động năng: A = latex(1/2).1000.latex(10^2) - latex(1/2).1000.latex(30^2) latex(=>) A = -400000 (J) Củng cố và dặn dò
Câu 1:
Câu nào sai trong các câu sau? Động năng của một vật không đổi khi vật
A. chuyển động thẳng đều.
B. chuyển động với gia tốc không đổi.
C. chuyển động tròn đều.
D. chuyển động cong đều.
Câu 1: Câu 2:
Động năng của vật tăng khi
A. gia tốc của vật a > 0
B. vận tốc của vật v > 0
C. các lực tác dụng lên vật sinh công dương
D. gia tốc của vật tăng
Câu 2: Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất