Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 23. Đối lưu - Bức xạ nhiệt

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Soạn thảo trực tuyến
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:02' 02-07-2015
    Dung lượng: 3.7 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 29: ĐỐI LƯU - BỨC XẠ NHIỆT Đối lưu
    Đối Lưu:
    I. ĐỐI LƯU Hình 23.1 Trong thí nghiệm về sự dẫn nhiệt của nước, nếu ta không gắn miếng sáp ở đáy ống nghiệm mà để miếng sáp ở miệng ống nghiệm và đun nóng ở đáy ống nghiệm, thì chỉ trong một thời gian ngắn sáp đã nóng chảy. Trong trường hợp này nước đã truyền nhiệt bằng cách nào? Thí nghiệm:
    I. ĐỐI LƯU 1. Thí nghiệm Đặt một gói nhỏ đựng các hạt thuốc tím vào đáy của một cốc thuỷ tinh đựng nước rồi dùng đèn cồn đun nóng cốc nước ở phía có đặt thuốc tím. Hình 23.1 Quan sát hiện tượng xảy ra. C1, C2:
    I. ĐỐI LƯU 2. Trả lời câu hỏi Nước màu tím di chuyển thành dòng từ dưới lên rồi từ trên xuống hay di chuyển hổn độn theo mọi phương? Giải Nước màu tím di chuyển thành dòng từ dưới lê rồi từ trên xuống. Tại sao lớp nước ở dưới được đun nóng lại đi lên phía trên, còn lớp nước lạnh ở phía trên lại đi xuống dưới? Giải Lớp nước ở dưới nóng lên trước, nở ra, trọng lượng riêng của nó giảm nên nhỏ hơn trọng lượng riêng của lớp nước lạnh phía trên. Do đó lớp nước nóng nỗi lên còn lớp nước lạnh chìm xuống dưới. C3:
    I. ĐỐI LƯU 2. Trả lời câu hỏi Tại sao biết được nước trong cốc đã nóng lên. Giải Nhờ lực kế mà ta biết được nước trong cốc đã nóng lên. C4:
    I. ĐỐI LƯU 3. Vận dụng Trong thí nghiệm ở hình 23.3, khi đốt nến và hương ta thấy dòng khói hương đi từ trên xuống vòng qua khe hở giữa miếng bìa ngăn và đáy cốc rồi đi lên phía ngọn nên. Hãy giải thích hiện tượng trên. Giải Hình 23.3 Khói hương đi xuống vì trọng lượng riêng của nó lớn hơn trọng lượng riêng của không khí. Khi chui qua phía bên kia tấm bìa thì khói hương bị nóng lên nên trọng lượng riêng của nó nhỏ hơn của không khí bay lên C5,C6:
    I. ĐỐI LƯU 3. Vận dụng Tại sao muốn đun chất lỏng và chất khí phải đun từ phía dưới? Giải Để phần phía dưới nóng lên trước, đi lên tạo ra dòng đối lưu và phần trên đi xuống dưới thì chất được đun nóng mới đều. Trong chân không và trong chất rắn có xảy ra đối lưu không? Tại sao? Giải Trong chân không và trong chất rắn không xảy ra hiện tượng đối lưu. Vì trong chân không cũng như trong chất rắn không thể tạo ra các dòng ra đối lưu. Kết luận:
    I. ĐỐI LƯU 4. Kết luận Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí, đó chính là hình thức truyền nhiệt chủ yểu của chất lóng và chất khí. Bức xạ nhiệt
    Bức xạ nhiệt:
    II. BỨC XẠ NHIỆT Ngoài lớp khí quyển bao xung quanh Trái Đất, khoảng không gian còn lại giữa Trái Đất và Mặt Trời là khoảng chân không. Trong khoảng chân không này không có sự dẫn nhiệt và đối lưu. Vậy năng lượng của Mặt Trời đã truyền xuống Trái Đất bằng cách nào? Thí nghiệm:
    II. BỨC XẠ NHIỆT 1. Thí nghiệm Hình 23.4 Một bình cầu đã phủ muội đen, trên nút có gắn một ống thuỷ tinh, trong ống thuỷ tinh có một giọt nước màu, được đạt gần một nguồn nhiệt như ngọn lửa đèn cồn. Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra đối với giọt nước màu. C7,C8:
    II. BỨC XẠ NHIỆT 2. Trả lời câu hỏi Giọt nước màu dịch chuyển về đầu B chứng tỏ điều gì? Giải Giọt nước màu dịch chuyển về đầu B chứng tỏ không khí trong bình nóng lên và nở ra. Giọt nước màu dịch chuyển trở lại đầu A chứng tỏ điều gì? Miếng gỗ đã có tác dụng gì? Giải - Giọt nước màu dịch chuyển trở lại đầu A chứng tỏ không khí trong bình đã lạnh đi. - Miếng gỗ đã ngăn không cho nhiệt truyền từ đèn sang bình. Điều này chứng tỏ nhiệt đã truyền từ đèn sang bình bằng đường thẳng. C9:
    II. BỨC XẠ NHIỆT 2. Trả lời câu hỏi Sự truyền nhiệt từ nguồn nhiệt tới bình cầu có phải là dẫn nhiệt và đốí lưu không? Tại sao? Giải Sự truyền nhiệt từ nguồn nhiệt tới bình cầu không phải là dẫn nhiệt vì chất khí dẫn nhiệt kém, cũng không phải là đối lưu vì nhiệt được truyền theo đường thẳng. Kết luận:
    II. BỨC XẠ NHIỆT 3. Kết luận - Trong thí nghiệm trên, nhiệt được truyền bằng các tia nhiệt đi thẳng. Hình thức truyền nhiệt này gọi là bức xạ nhiệt. - Bức xạ nhiệt có thể xảy ra ngay cả trong chân không. - Thí nghiệm cho thấy khả năng hấp thị nhiệt của một vật phụ thuộc vào tính chất của bề mặt. - Vật có bề mặt càng xù xì và màu càng sẫm thì thì hấp thụ các tia nhiệt càng nhiều. Vận dụng
    C9:
    III. VẬN DỤNG Tại sao trong thí nghiệm hình 23.4 bình chứa không khí lại được phủ muội đen? Giải Trong thí nghiệm hình 23.4 bình chứa không khí lại được phủ muội đen để tăng khả năng hấp thụ các tia nhiệt. Tại sao vào mùa hè ta thường mặc áo màu trắng mà không mặc áo màu đen? Giải Vào mùa hè ta thường mặc áo màu trắng để giảm sự hấp thụ các tia nhiệt. C12:
    III. VẬN DỤNG Hãy chọn từ thích hợp cho các ô trống ở bảng 23.1 Giải Chất Hình thức truyền nhiệt chủ yếu Rắn Dẫn nhiệt Lỏng Đối lưu Khí Đối lưu Chân không Bức xạ nhiệt Bảng 23.1 Củng cố
    Bài tập 1:
    Bài tập 1: Đèn kéo quân hoạt động dựa trên hình thức truyền nhiệt nào?
    A. Dẫn nhiệt
    B. Đối lưu
    C. Bức xạ nhiệt
    D. Dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt
    Bài tập 2:
    Bài tập 2: Khi đi ngoài nắng nên mặc áo màu nào sau đây để hạn chế nắng nóng?
    A. Áo màu đen
    B. Áo màu đỏ
    C. Áo màu trắng
    D. Áo màu nào cũng được.
    Bài tập 3:
    Bài tập 3: Hãy chọn từ (cụm từ) thích hợp điền vào chỗ trống cho các câu sau đây:
    Bài tập 4:
    Bài tập 4: Sắp xếp tính dẫn nhiệt của các chất từ thấp đến cao là:
    A. Rắn, lỏng, khí.
    B. Rắn, khí, lỏng
    C. Khí, lỏng, rắn.
    D. Lỏng, khí, rắn.
    Dặn dò và kết thúc
    Dặn dò:
    DẶN DÒ - Học thuộc phần ghi nhớ ở SGK. - Đọc phần có thể em chưa biết. - Làm các bài tập trong sách bài tập. - Chuẩn bị trước bài mới Kết thúc:
    BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓