Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 1: Điều kì diệu
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:02' 29-09-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:02' 29-09-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 1. Ðiều kì diệu
Trang bìa
Trang bìa
CHỦ ĐỀ 1. TUẦN 1 BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU MÔN: TIẾNG VIỆT 4
Ảnh
Chủ đề 1
Giới thiệu
Tranh vẽ các bạn nhỏ đang đứng trong một vườn cây rộng với rất nhiều những loại cây. Mỗi cây có một kích thước khác nhau (cao thấp, to nhỏ), một loại lá khác nhau, thậm chí màu sắc cũng không giống nhau. Các bạn nhỏ đang đứng để chụp ảnh, mỗi bạn tạo một dáng, không ai giống ai. Sự khác biệt giữa các bạn nhỏ và các loại cây mang ý nghĩa tượng trưng cho "Mỗi người một vẻ"
Ảnh
Đọc
1. Khởi động
Ảnh
Chơi trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói
Ảnh
2. Đọc văn bản
Ảnh
ÐIỀU KÌ DIỆU
Bạn có thấy lạ không Mỗi đứa mình một khác Cùng ngân nga câu hát Chẳng giọng nào giống nhau.
Có bạn thích đứng đầu Có bạn hay giận dỗi Có bạn thích thay đổi Có bạn nhiều ước mơ.
Bạn có nghĩ vu vơ Mình khác nhau nhiều thế Nếu mỗi người một vẻ Liệu mình có cách xa?
Tớ bỗng phát hiện ra Trong vườn hoa của mẹ Lung linh màu sắc thế Từng bông hoa tươi xinh.
Cũng giống nhưchúng mình Ai cũng đều đáng mến Và khi giọng hoà quyện Dàn đổng ca vang lừng.
(Huỳnh Mai Liên)
- Luyện đọc từ khó
- liệu
- lung linh
- vang lừng
TỪ NGỮ
Ảnh
- Luyện đọc câu văn dài
GIỌNG ĐỌC
- Từ khổ đầu đến khổ ba: băn khoăn
Ảnh
- Khổ 4, 5: vui vẻ
- Luyện đọc đoạn
LUYỆN ĐỌC ĐOẠN
Ảnh
Ảnh
LUYỆN ĐỌC NHÓM 5
Trả lời câu hỏi
- Câu 1
Câu 1. Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra "mỗi đứa mình một khác"?
Những chi tiết trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra "mỗi đứa mình một khác" là: chẳng giọng nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ.
Ảnh
- Câu 2
Câu 2. Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó?
Bạn nhỏ lo lắng nếu khác nhau nhiều như thế, liệu các bạn ấy có cách xa nhau (không thể gắn kết, không thể làm việc nhau,...)
Ảnh
- Câu 3
Câu 3. Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ?
Bạn nhỏ đã nhận ra: Trong vườn hoa của mẹ, mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu, đáng mến.
- Câu 4
Bài tập trắc nghiệm
4. Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh
D. Một tập thể rất đông người.
- Câu 5
Câu 5. Theo em, bài thơ muốn nói đến điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp của em?
VD: - Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ riêng, nhưng những vẻ riêng đó không khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung, hoà quyện với nhau tạo thành một tập thể đa dạng mà thống nhất. - Trong lớp học, điều kì diệu thể hiện qua việc mỗi bạn HS có một vẻ khác nhau (Bạn A cao lớn, bạn B nhỏ bé, bạn Cvui tính, hay đùa, bạn D điềm tĩnh, nghiêm túc,...) nhưng khi hoà vào tập thể, các bạn bổ sung, hỗ trợ cho nhau.
Học thuộc lòng
- Học thuộc lòng
Đọc diễn cảm từng khổ thơ thể hiện cảm xúc của nhân vật.
Khổ 1 đến 3: đọc băn khoăn
Khổ 4, 5: đọc vui vẻ
Luyện từ và câu
1. Xếp
Bài tập kéo thả chữ
1. Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp. Thế là kì nghỉ hè kết thúc. Nắng thu đã toả vàng khắp nơi thay cho những tia nắng hè gay gắt. Gió thổi mát rượi, đuổi những chiếc lá rụng chạy lao xao. Lá như cũng biết nô đùa, cứ quấn theo chân các bạn học sinh đang đi vội vã. Bạn thì đi với bố, bạn thì đi với mẹ, có bạn lại đi một mình. Ai cũng vội đến trường để gặp lại thầy giáo, cô giáo, bạn bè, gặp lại bàn,ghế thân quen. Hôm nay bắt đầu năm học mới. (Hạnh Minh) - - Từ chỉ người: ||học sinh||, ||bố mẹ||, ||thầy giáo||, ||cô giáo||, ||bạn bè|| - Từ chỉ vật: ||lá||, ||bàn||, ||ghế|| - Từ chỉ hiện tượng thiên nhiên: ||nắng||, ||gió|| - Từ chỉ thời gian: ||hè||, ||thu||, ||hôm nay||, ||năm học||
2. Chơi trò chơi
Ảnh
2. Chơi trò chơi: Đường đua kì thú.
Cách chơi: - Tung xúc xắc để biết được đi mấy ô. - Đến ô nào phải nói được 2 từ thuộc ô đó (không trùng với các từ đã nêu). Nếu không nói được, phải lùi lại một ô. - Ai đến đích trước người đó chiến thắng.
- Ghi nhớ
Hình vẽ
GHI NHỚ
3. Tìm
3. Tìm các danh từ chỉ người, đồ vật trong lớp học của em.
VD: - Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn bè, học sinh, nam, nữ,... - Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, cửa sổ, bảng, đồng hồ, giá sách,...
Ảnh
4. Đặt câu
4. Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1 - 2 danh từ tìm được ở bài tập 3.
Ảnh
Viết
1. BT1
VIẾT
TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và xác định vị trí đặt câu chủ để cho mỗi đoạn.
a. Mùa xuân đến, chim bắt đầu xây tổ. b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả mang Tết về trong khoảnh khắc chiếu Ba mươi.
- Đoạn 1
Đoạn 1
Hình vẽ
- Đoạn 2
Đoạn 2
Hình vẽ
- Đáp án
Hình vẽ
Hình thức trình bày các đoạn văn
Ý chính của từng đoạn
Câu nêu ý chính và vị trí
Hình vẽ
+ Câu đầu tiên của đoạn được viết lùi đầu dòng + Các câu tiếp theo được viết liên tục không xuống dòng
+ Đoạn 1: Mọi người chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ + Đoạn 2: Những loài vật chăm chỉ diệt trừ sâu bọ
+ Đoạn 1: Câu đầu tiên "Mọi người bắt tay vào việc chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ." + Đoạn 2: Câu cuối cùng "Những bác cóc già lặng lẽ, siêng năng. Tất cả đều lo diệt trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá."
- Ghi nhớ
Hình vẽ
GHI NHỚ
2. BT2
2. Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình.
Ảnh
- Đoạn 1
Đoạn 1
Hình vẽ
Câu chủ đề là câu: "Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả mang Tết về trong khoảnh khắc chiếu Ba mươi." Đứng ở cuối đoạn
- Đoạn 2
Đoạn 2
Hình vẽ
Câu chủ đề là câu: "Mùa xuân đến, chim bắt đầu xây tổ." Đứng ở đầu đoạn
3. BT3
3. Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn văn ở bài tập 2
Ảnh
Vận dụng
Yêu cầu
Ảnh
Hình vẽ
Củng cố
Trò chơi
Bài kiểm tra tổng hợp
Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra "mỗi đứa mình một khác"? - hẳng giọng nào giống nhau - true - có bạn hay giận dỗi - true - có bạn thích thay đổi - true - có bạn nhiều ước mơ - true - có bạn thích đứng đầu - true - false
Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó? - liệu các bạn có cách xa - false - không thể gắn kết - false - không thể gặp nhau - true - không thể làm việc nhau - false - false - false
Ghép từ vào nhóm thích hợp: - - Từ chỉ vật: ||lá||, ||bàn||, ||ghế|| - Từ chỉ hiện tượng thiên nhiên: ||nắng||, ||gió|| - Từ chỉ thời gian: ||hè||, ||thu||, ||hôm nay||, ||năm học|| - Từ chỉ người: - hè, thu, hôm nay, năm học - Từ chỉ hiện tượng thiên nhiên: - học sinh, bố, mẹ, thầy giáo, cô giáo, bạn bè - Từ chỉ vật: - nắng, gió - Từ chỉ thời gian: - lá, bàn, ghế
Ghép chọn câu chủ đề cho từng đoạn: - Bà vừa vớt bánh chưng vừa nướng chả trên đống than đỏ rực. Mẹ bận gói giò tai - món khoái khẩu của bố. Chị hái những nắm mùi già đun một nồi nước tắm tất niên thật to. Sóc quanh quẩn dọn dẹp, thỉnh thoảng lại chạy ra đảo giúp mẹ mẻ mứt gừng, mứt bí. Bố từ đơn vị về mang theo một cành đào. Cành đào nhỏ thôi nhưng chứa đựng cả mùa xuân của núi rừng Tây Bắc. (Theo Vũ Thị Huyền Trang) - "Mùa xuân đến, chim bắt đầu xây tổ." - Bồ cát xây tổ trên cây sung cao chót vót. Tổ bồ cát xây ở đầu cành, trông trống trải. Chim ổ dộc xây tổ trên cành vông, tổ như treo lơ lửng trên cành. Đôi chim cu chọn chỗ xây tổ trên cây thị - nơi có nhiều mầm non vừa nhú. Lúc đầu quanh tổ trông trống trải, nhưng đến khi ấp trứng, những mầm non đã bật dậy tốt tươi, che chung quanh kín đáo. (Theo Võ Quảng) - "Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả mang Tết về trong khoảnh khắc chiếu Ba mươi."
Lời chào
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
CHỦ ĐỀ 1. TUẦN 1 BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU MÔN: TIẾNG VIỆT 4
Ảnh
Chủ đề 1
Giới thiệu
Tranh vẽ các bạn nhỏ đang đứng trong một vườn cây rộng với rất nhiều những loại cây. Mỗi cây có một kích thước khác nhau (cao thấp, to nhỏ), một loại lá khác nhau, thậm chí màu sắc cũng không giống nhau. Các bạn nhỏ đang đứng để chụp ảnh, mỗi bạn tạo một dáng, không ai giống ai. Sự khác biệt giữa các bạn nhỏ và các loại cây mang ý nghĩa tượng trưng cho "Mỗi người một vẻ"
Ảnh
Đọc
1. Khởi động
Ảnh
Chơi trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói
Ảnh
2. Đọc văn bản
Ảnh
ÐIỀU KÌ DIỆU
Bạn có thấy lạ không Mỗi đứa mình một khác Cùng ngân nga câu hát Chẳng giọng nào giống nhau.
Có bạn thích đứng đầu Có bạn hay giận dỗi Có bạn thích thay đổi Có bạn nhiều ước mơ.
Bạn có nghĩ vu vơ Mình khác nhau nhiều thế Nếu mỗi người một vẻ Liệu mình có cách xa?
Tớ bỗng phát hiện ra Trong vườn hoa của mẹ Lung linh màu sắc thế Từng bông hoa tươi xinh.
Cũng giống nhưchúng mình Ai cũng đều đáng mến Và khi giọng hoà quyện Dàn đổng ca vang lừng.
(Huỳnh Mai Liên)
- Luyện đọc từ khó
- liệu
- lung linh
- vang lừng
TỪ NGỮ
Ảnh
- Luyện đọc câu văn dài
GIỌNG ĐỌC
- Từ khổ đầu đến khổ ba: băn khoăn
Ảnh
- Khổ 4, 5: vui vẻ
- Luyện đọc đoạn
LUYỆN ĐỌC ĐOẠN
Ảnh
Ảnh
LUYỆN ĐỌC NHÓM 5
Trả lời câu hỏi
- Câu 1
Câu 1. Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra "mỗi đứa mình một khác"?
Những chi tiết trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra "mỗi đứa mình một khác" là: chẳng giọng nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ.
Ảnh
- Câu 2
Câu 2. Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó?
Bạn nhỏ lo lắng nếu khác nhau nhiều như thế, liệu các bạn ấy có cách xa nhau (không thể gắn kết, không thể làm việc nhau,...)
Ảnh
- Câu 3
Câu 3. Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ?
Bạn nhỏ đã nhận ra: Trong vườn hoa của mẹ, mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu, đáng mến.
- Câu 4
Bài tập trắc nghiệm
4. Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh
D. Một tập thể rất đông người.
- Câu 5
Câu 5. Theo em, bài thơ muốn nói đến điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp của em?
VD: - Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ riêng, nhưng những vẻ riêng đó không khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung, hoà quyện với nhau tạo thành một tập thể đa dạng mà thống nhất. - Trong lớp học, điều kì diệu thể hiện qua việc mỗi bạn HS có một vẻ khác nhau (Bạn A cao lớn, bạn B nhỏ bé, bạn Cvui tính, hay đùa, bạn D điềm tĩnh, nghiêm túc,...) nhưng khi hoà vào tập thể, các bạn bổ sung, hỗ trợ cho nhau.
Học thuộc lòng
- Học thuộc lòng
Đọc diễn cảm từng khổ thơ thể hiện cảm xúc của nhân vật.
Khổ 1 đến 3: đọc băn khoăn
Khổ 4, 5: đọc vui vẻ
Luyện từ và câu
1. Xếp
Bài tập kéo thả chữ
1. Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp. Thế là kì nghỉ hè kết thúc. Nắng thu đã toả vàng khắp nơi thay cho những tia nắng hè gay gắt. Gió thổi mát rượi, đuổi những chiếc lá rụng chạy lao xao. Lá như cũng biết nô đùa, cứ quấn theo chân các bạn học sinh đang đi vội vã. Bạn thì đi với bố, bạn thì đi với mẹ, có bạn lại đi một mình. Ai cũng vội đến trường để gặp lại thầy giáo, cô giáo, bạn bè, gặp lại bàn,ghế thân quen. Hôm nay bắt đầu năm học mới. (Hạnh Minh) - - Từ chỉ người: ||học sinh||, ||bố mẹ||, ||thầy giáo||, ||cô giáo||, ||bạn bè|| - Từ chỉ vật: ||lá||, ||bàn||, ||ghế|| - Từ chỉ hiện tượng thiên nhiên: ||nắng||, ||gió|| - Từ chỉ thời gian: ||hè||, ||thu||, ||hôm nay||, ||năm học||
2. Chơi trò chơi
Ảnh
2. Chơi trò chơi: Đường đua kì thú.
Cách chơi: - Tung xúc xắc để biết được đi mấy ô. - Đến ô nào phải nói được 2 từ thuộc ô đó (không trùng với các từ đã nêu). Nếu không nói được, phải lùi lại một ô. - Ai đến đích trước người đó chiến thắng.
- Ghi nhớ
Hình vẽ
GHI NHỚ
3. Tìm
3. Tìm các danh từ chỉ người, đồ vật trong lớp học của em.
VD: - Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn bè, học sinh, nam, nữ,... - Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, cửa sổ, bảng, đồng hồ, giá sách,...
Ảnh
4. Đặt câu
4. Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1 - 2 danh từ tìm được ở bài tập 3.
Ảnh
Viết
1. BT1
VIẾT
TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và xác định vị trí đặt câu chủ để cho mỗi đoạn.
a. Mùa xuân đến, chim bắt đầu xây tổ. b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả mang Tết về trong khoảnh khắc chiếu Ba mươi.
- Đoạn 1
Đoạn 1
Hình vẽ
- Đoạn 2
Đoạn 2
Hình vẽ
- Đáp án
Hình vẽ
Hình thức trình bày các đoạn văn
Ý chính của từng đoạn
Câu nêu ý chính và vị trí
Hình vẽ
+ Câu đầu tiên của đoạn được viết lùi đầu dòng + Các câu tiếp theo được viết liên tục không xuống dòng
+ Đoạn 1: Mọi người chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ + Đoạn 2: Những loài vật chăm chỉ diệt trừ sâu bọ
+ Đoạn 1: Câu đầu tiên "Mọi người bắt tay vào việc chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ." + Đoạn 2: Câu cuối cùng "Những bác cóc già lặng lẽ, siêng năng. Tất cả đều lo diệt trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá."
- Ghi nhớ
Hình vẽ
GHI NHỚ
2. BT2
2. Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c hoặc k trong các hình.
Ảnh
- Đoạn 1
Đoạn 1
Hình vẽ
Câu chủ đề là câu: "Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả mang Tết về trong khoảnh khắc chiếu Ba mươi." Đứng ở cuối đoạn
- Đoạn 2
Đoạn 2
Hình vẽ
Câu chủ đề là câu: "Mùa xuân đến, chim bắt đầu xây tổ." Đứng ở đầu đoạn
3. BT3
3. Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn văn ở bài tập 2
Ảnh
Vận dụng
Yêu cầu
Ảnh
Hình vẽ
Củng cố
Trò chơi
Bài kiểm tra tổng hợp
Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra "mỗi đứa mình một khác"? - hẳng giọng nào giống nhau - true - có bạn hay giận dỗi - true - có bạn thích thay đổi - true - có bạn nhiều ước mơ - true - có bạn thích đứng đầu - true - false
Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó? - liệu các bạn có cách xa - false - không thể gắn kết - false - không thể gặp nhau - true - không thể làm việc nhau - false - false - false
Ghép từ vào nhóm thích hợp: - - Từ chỉ vật: ||lá||, ||bàn||, ||ghế|| - Từ chỉ hiện tượng thiên nhiên: ||nắng||, ||gió|| - Từ chỉ thời gian: ||hè||, ||thu||, ||hôm nay||, ||năm học|| - Từ chỉ người: - hè, thu, hôm nay, năm học - Từ chỉ hiện tượng thiên nhiên: - học sinh, bố, mẹ, thầy giáo, cô giáo, bạn bè - Từ chỉ vật: - nắng, gió - Từ chỉ thời gian: - lá, bàn, ghế
Ghép chọn câu chủ đề cho từng đoạn: - Bà vừa vớt bánh chưng vừa nướng chả trên đống than đỏ rực. Mẹ bận gói giò tai - món khoái khẩu của bố. Chị hái những nắm mùi già đun một nồi nước tắm tất niên thật to. Sóc quanh quẩn dọn dẹp, thỉnh thoảng lại chạy ra đảo giúp mẹ mẻ mứt gừng, mứt bí. Bố từ đơn vị về mang theo một cành đào. Cành đào nhỏ thôi nhưng chứa đựng cả mùa xuân của núi rừng Tây Bắc. (Theo Vũ Thị Huyền Trang) - "Mùa xuân đến, chim bắt đầu xây tổ." - Bồ cát xây tổ trên cây sung cao chót vót. Tổ bồ cát xây ở đầu cành, trông trống trải. Chim ổ dộc xây tổ trên cành vông, tổ như treo lơ lửng trên cành. Đôi chim cu chọn chỗ xây tổ trên cây thị - nơi có nhiều mầm non vừa nhú. Lúc đầu quanh tổ trông trống trải, nhưng đến khi ấp trứng, những mầm non đã bật dậy tốt tươi, che chung quanh kín đáo. (Theo Võ Quảng) - "Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả mang Tết về trong khoảnh khắc chiếu Ba mươi."
Lời chào
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất