Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương I. §12. Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:19' 23-07-2015
    Dung lượng: 605.7 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 22: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 VÀ 9 I. NHẬN XÉT MỞ ĐẦU
    1. Nhận xét, ví dụ 1:
    1. Nhận xét, ví dụ 1 a) Nhận xét Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9. b) Ví dụ 1 I. NHẬN XÉT MỞ ĐẦU Viết các số sau thành 1 tổng 2 số hạng trong đó có 1 số hạng chia hết cho 9: 10, 100, 1000. Giải 10 = 9 1 100= 99 1 1000 = 999 1 2. Quan sát ví dụ 2:
    I. NHẬN XÉT MỞ ĐẦU 2. Quan sát ví dụ 2 Viết số 378 thành 1 tổng trong đó có 1 số hạng chia hết cho 9 Giải 378 = 3.100 7.10 8 = 3.(99 1) 7.(9 1) 8 = 3.99 3 7.9 7 8 = (3 7 8) (3.11.9 7.9) = Tổng các chữ số Số chia hết cho 9 3. Quan sát ví dụ 3:
    I. NHẬN XÉT MỞ ĐẦU 3. Quan sát ví dụ 3 Viết số 253 thành 1 tổng trong đó có 1 số hạng chia hết cho 9 Giải 253 = 2.100 5.10 3 = 2.(99 1) 5.(9 1) 3 = 2.99 2 5.9 5 3 = (2 5 3) (2.11.9 5.9) = Tổng các chữ số Số chia hết cho 9 II. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
    1. Quan sát ví dụ 5:
    Áp dụng nhận xét mở đầu cùng tính chất chia hết của 1 tổng xét xem số 378 có chia hết cho 9 không? Giải Theo nhận xét mở đầu: 378 = (3 7 8) (Số chia hết cho 9) = 18 (Số chia hết cho 9) latex(rArr) latex(378 vdots 9) (Vì cả hai số hạng đều chia hết cho 9) II. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 1. Quan sát ví dụ 5 2. Quan sát ví dụ 6:
    Áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem số 253 có chia hết cho 9 không? Giải Theo nhận xét mở đầu: 253 = (2 5 3) (Số chia hết cho 9) = 10 (Số chia hết cho 9) latex(rArr) II. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 1. Quan sát ví dụ 5 253 9 Vì có một số hạng chia hết cho 9, số hạng còn lại không chia hết cho 9) 3. Kết luận:
    Kết luận * Kết luận 1 Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9. * Kết luận 2 Số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9. * Dấu hiệu chia hết cho 9 Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9. 4. Câu hỏi thảo luận:
    Trong các số sau, số nào chia hết cho 9, số nào không chia hết cho 9?
    II. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 4. Câu hỏi thảo luận III. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
    1. Quan sát ví dụ 7:
    Áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem số 2031 có chia hết cho 3 không? Giải Theo nhận xét mở đầu: 2031 = (2 0 3 1) (Số chia hết cho 9) = 6 (Số chia hết cho 9) = 6 (Số chia hết cho 3) latex(rArr) 2031 latex(vdots) 3 III. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 1. Quan sát ví dụ 7 2. Quan sát ví dụ 8:
    Áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem số 3415 có chia hết cho 3 không? Giải Theo nhận xét mở đầu: 3415 = (3 4 1 5) (Số chia hết cho 9) = 13 (Số chia hết cho 9) = 13 (Số chia hết cho 3) III. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 2. Quan sát ví dụ 8 latex(rArr) 3415 3 3. Kết luận:
    Kết luận * Kết luận 1 Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3. * Kết luận 2 Số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3. * Dấu hiệu chia hết cho 3 Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3. 4. Câu hỏi thảo luận:
    Điền chữ số vào dấu * để đựơc số latex(bar(157))* chi hết cho 3. Giải latex(bar(157))* latex(vdots) 3 latex(rArr) 1 5 7 * latex(vdots) 3 latex(rArr) 13 * latex(vdots) 3 latex(rArr** in { 2; 5; 8} Vậy latex(** in { 2; 5; 8} III. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 4. Câu hỏi thảo luận IV. BÀI TẬP CỦNG CỐ
    1. Bài tập 1:
    Trong các số sau, số nào chia hết cho cả 2; 3; 5; 9.
    A. 1230
    B. 1350
    C. 3210
    D. 3105
    IV. BÀI TẬP CỦNG CỐ 1. Bài tập 1 2. Bài tập 2:
    Trong 4 phát biểu sau đây, có một phát biểu sai. Hãy chỉ ra câu sai đó.
    A. Số 5436 chia hết cho 9.
    B. Số 2139 chia hết cho 3
    C. Số 4363 chia hết cho 3.
    D. Số 7641 chia hết cho 9
    IV. BÀI TẬP CỦNG CỐ 2. Bài tập 2 3. Bài tập 3:
    Số 7380 chia hết cho số nào?
    A. 3
    B. 5
    C. Cả ba số 3; 5; 9.
    D. 9
    IV. BÀI TẬP CỦNG CỐ 3. Bài tập 3 4. Bài tập 4:
    Trong các số sau số nào chia hết cho 9?
    A. 357
    B. 469
    C. 1386.
    D. 578
    IV. BÀI TẬP CỦNG CỐ 4. Bài tập 4 V. DẶN DÒ
    1. Hướng dẫn học bài:
    Học hiểu phần ghi trọng tâm của bài Làm bài tập 101 đến 105 sgk trang 41, 42. Đọc thêm phần có thể Chuẩn bị cho bài sau: Ước và bội 2. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓