Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chương IV. §3. Dấu của nhị thức bậc nhất
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:43' 06-08-2015
Dung lượng: 566.3 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:43' 06-08-2015
Dung lượng: 566.3 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 36: DẤU CỦA NHỊ THỨC BẬC NHẤT (MỤC I - II) Bất phương trình tích, bất phương trình chứa ẩn ở mẫu thức
Bất phương trình tích:
III. ÁP DỤNG VÀO GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH 1. Bất phương trình tích, bất phương trình chứa ẩn ở mẫu thức a. Bất phương trình tích Ta xét các bất phương trình có thể đưa về một trong các dạng P(x) >0, latex(P(x)>=0, P(x)<=0,P(x)<0) với P(x) là tích của những nhị thức. * Cách giải - Tìm nghiệm của từng nhị thức có trong biểu thức. - Lập bảng xét dấu cho tất cả nhị thức. - Kết luận tập nghiệm của bất phương trình. Ví dụ 1:
III. ÁP DỤNG VÀO GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH 1. Bất phương trình tích, bất phương trình chứa ẩn ở mẫu thức * Ví dụ 1 Giải bất phương trình: (x-3)(x 1)(2-3x)>0 (1) Giải Để giải bất phương trình (1), ta lập bảng xét dấu vế trái của (1) gọi là P(x) P(x) và P(x) =0, ta được (x-3)(x 1)(2-3x) = 0latex(hArr)x=3 hoặc x = -1 hoặc latex(x = 2/3) latex(rArr) Bảng xét dấu P(x) x latex(-oo) -1 2/3 3 latex( oo) x-3 - - - 0 x 1 - 0 2 - 3x 0 - - f(x) 0 - 0 0 - Vậy tập nghiệm của bất phương trình (1)là: S = latex((-oo; -1) uu (2/3; 3)) Bất phương trình chứa ẩn ở mẫu thức:
III. ÁP DỤNG VÀO GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH 1. Bất phương trình tích, bất phương trình chứa ẩn ở mẫu thức b. Bất phương trình chứa ẩn ở mẫu thức Ta xét các bất phương trình có thể đưa về một trong các dạng latex((P(x))/(Q(x))<0, (P(x))/(Q(x))<=0, (P(x))/(Q(x))>=0,(P(x))/(Q(x))>0 * Cách giải - Tìm nghiệm của từng nhị thức có trong biểu thức. - Lập bảng xét dấu cho tất cả nhị thức. - Kết luận tập nghiệm của bất phương trình (lưu ý đến các nghiệm của Q(x) làm cho bất phương trình không xác định). Ví dụ 2:
III. ÁP DỤNG VÀO GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH 1. Bất phương trình tích, bất phương trình chứa ẩn ở mẫu thức b. Bất phương trình chứa ẩn ở mẫu thức *Ví dụ 2 Giải bất phương trình: latex((3)/(x-2)<=(5)/(2x-1)) (2) Giải (2) latex(hArr (3)/(x-2)-(5)/(2x-1)<=0 hArr (3(2x-1)-5(x-2))/((x-2)(2x-1))<=0 latex(hArr (x 7)/((x-2)(2x-1))<=0) (3) x latex(-oo) -7 1/2 2 latex( oo) x 7 - 0 x -2 - - - 0 2x - 1 - - 0 0 VT (3) - 0 0 - 0 Vậy tập nghiệm của (2) là: S: latex((-oo; -7]uu(1/2; 2) Giải phương trình bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối
Cách giải:
III. ÁP DỤNG VÀO GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH 2. Giải phương trình bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối * Cách giải Giải phương trình, bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối. Sử dụng định nghĩa của trị tuyệt đối để khử dấu trị tuyệt đối |a|= latex({) a Khi a latex(>=0) -a Khi a latex(<0) Chia trường hợp để giải Giải từng trường hợp Kết luận tập nghiệm của bất phương trình hay bất phương trình đã cho. Ví dụ 3:
III. ÁP DỤNG VÀO GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH 2. Giải phương trình bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối * Ví dụ 3 Giải bất phương trình: |2x - 1| < 3x 5 (4) Giải * Trường hợp 1 - Với latex(x<1/2), ta có:latex(hArr ) 1-2x < 3x 5 latex(hArr 5x > -4 hArr x> -(4)/(5)) Kết hợp với điều kiện ta được latex(-(4)/(5)=1/2), ta có:latex(hArr ) 1-2x < 3x 5 latex(hArr ) x>-6 Kết hợp với điều kiện latex(x>=1/2), ta được latex(x>=1/2) Vậy tập các nghiệm thoả mãn điều kiện đang xét là khoảng latex([1/2; oo)) Tóm lại, tập nghiệm của bất phương trình(4) là: latex(S=(-(4)/(5); 1/2)uu[1/2; oo) ) Ví dụ 4:
III. ÁP DỤNG VÀO GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH 2. Giải phương trình bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối * Ví dụ 4 Giải bất phương trình: |x-1| 2|x 2| latex(>=3) Giải |x-1| = latex({ x - 1 khi latex(x>=1) 1 - x khi latex(x<1) |x-2| = x 2 khi latex(x>=-2) -x - 2 khi latex(x<-2) * Trường hợp 1 Với latex(x in (-oo; -2] BPT latex(hArr -(x-1)-2(x 2)>=0) latex(hArr -3x-3>=6 hArr x<=-3) Vậy latex((-oo; -3])) là nghiệm * Trường hợp 2 Với latex(x in (-2; 1) latex(hArr -(x-1) 2(x 2)>=6 hArr x>=1) Vậy Bpt không có nghiệm latex(x in (-2; 1)) * Trường hợp 3 Với latex(x in [1; oo)) latex(hArr (x-1) 2(x 2)>=6 hArr x>=1) Vậy latex(x in (-1; oo)) là nghiệm của Bpt Kết luận: tập nghiệm của Bpt là: T = latex((-oo; -3] uu [1; oo)) Củng cố
Bài tập 1:
* Bài 1 Giải bất phương trình sau: latex((x 12)/(x(x 3)(x 4)))<0 tập nghiệm bằng:
A. latex(x in (-12; -4) uu (-3; 0))
B. latex(x in (-12; -5) uu (-2; 0))
C. latex(x in (-12; 1) uu (-1; 0))
D. Cả ba câu trên đều đúng.
Bài tập 2:
* Bài 2 Giải bất phương trình sau: |1-4x| latex(>=) 2x 1
A. latex(x>1) hoặc x<3
B. latex(x <=0) hoặc x latex(x>=1)
C. latex(x<0) hoặc x>2
D. Cả ba câu trên đều đúng.
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Làm bài tập 2, 3 trong sgk trang 94. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 36: DẤU CỦA NHỊ THỨC BẬC NHẤT (MỤC I - II) Bất phương trình tích, bất phương trình chứa ẩn ở mẫu thức
Bất phương trình tích:
III. ÁP DỤNG VÀO GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH 1. Bất phương trình tích, bất phương trình chứa ẩn ở mẫu thức a. Bất phương trình tích Ta xét các bất phương trình có thể đưa về một trong các dạng P(x) >0, latex(P(x)>=0, P(x)<=0,P(x)<0) với P(x) là tích của những nhị thức. * Cách giải - Tìm nghiệm của từng nhị thức có trong biểu thức. - Lập bảng xét dấu cho tất cả nhị thức. - Kết luận tập nghiệm của bất phương trình. Ví dụ 1:
III. ÁP DỤNG VÀO GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH 1. Bất phương trình tích, bất phương trình chứa ẩn ở mẫu thức * Ví dụ 1 Giải bất phương trình: (x-3)(x 1)(2-3x)>0 (1) Giải Để giải bất phương trình (1), ta lập bảng xét dấu vế trái của (1) gọi là P(x) P(x) và P(x) =0, ta được (x-3)(x 1)(2-3x) = 0latex(hArr)x=3 hoặc x = -1 hoặc latex(x = 2/3) latex(rArr) Bảng xét dấu P(x) x latex(-oo) -1 2/3 3 latex( oo) x-3 - - - 0 x 1 - 0 2 - 3x 0 - - f(x) 0 - 0 0 - Vậy tập nghiệm của bất phương trình (1)là: S = latex((-oo; -1) uu (2/3; 3)) Bất phương trình chứa ẩn ở mẫu thức:
III. ÁP DỤNG VÀO GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH 1. Bất phương trình tích, bất phương trình chứa ẩn ở mẫu thức b. Bất phương trình chứa ẩn ở mẫu thức Ta xét các bất phương trình có thể đưa về một trong các dạng latex((P(x))/(Q(x))<0, (P(x))/(Q(x))<=0, (P(x))/(Q(x))>=0,(P(x))/(Q(x))>0 * Cách giải - Tìm nghiệm của từng nhị thức có trong biểu thức. - Lập bảng xét dấu cho tất cả nhị thức. - Kết luận tập nghiệm của bất phương trình (lưu ý đến các nghiệm của Q(x) làm cho bất phương trình không xác định). Ví dụ 2:
III. ÁP DỤNG VÀO GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH 1. Bất phương trình tích, bất phương trình chứa ẩn ở mẫu thức b. Bất phương trình chứa ẩn ở mẫu thức *Ví dụ 2 Giải bất phương trình: latex((3)/(x-2)<=(5)/(2x-1)) (2) Giải (2) latex(hArr (3)/(x-2)-(5)/(2x-1)<=0 hArr (3(2x-1)-5(x-2))/((x-2)(2x-1))<=0 latex(hArr (x 7)/((x-2)(2x-1))<=0) (3) x latex(-oo) -7 1/2 2 latex( oo) x 7 - 0 x -2 - - - 0 2x - 1 - - 0 0 VT (3) - 0 0 - 0 Vậy tập nghiệm của (2) là: S: latex((-oo; -7]uu(1/2; 2) Giải phương trình bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối
Cách giải:
III. ÁP DỤNG VÀO GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH 2. Giải phương trình bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối * Cách giải Giải phương trình, bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối. Sử dụng định nghĩa của trị tuyệt đối để khử dấu trị tuyệt đối |a|= latex({) a Khi a latex(>=0) -a Khi a latex(<0) Chia trường hợp để giải Giải từng trường hợp Kết luận tập nghiệm của bất phương trình hay bất phương trình đã cho. Ví dụ 3:
III. ÁP DỤNG VÀO GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH 2. Giải phương trình bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối * Ví dụ 3 Giải bất phương trình: |2x - 1| < 3x 5 (4) Giải * Trường hợp 1 - Với latex(x<1/2), ta có:latex(hArr ) 1-2x < 3x 5 latex(hArr 5x > -4 hArr x> -(4)/(5)) Kết hợp với điều kiện ta được latex(-(4)/(5)
III. ÁP DỤNG VÀO GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH 2. Giải phương trình bất phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối * Ví dụ 4 Giải bất phương trình: |x-1| 2|x 2| latex(>=3) Giải |x-1| = latex({ x - 1 khi latex(x>=1) 1 - x khi latex(x<1) |x-2| = x 2 khi latex(x>=-2) -x - 2 khi latex(x<-2) * Trường hợp 1 Với latex(x in (-oo; -2] BPT latex(hArr -(x-1)-2(x 2)>=0) latex(hArr -3x-3>=6 hArr x<=-3) Vậy latex((-oo; -3])) là nghiệm * Trường hợp 2 Với latex(x in (-2; 1) latex(hArr -(x-1) 2(x 2)>=6 hArr x>=1) Vậy Bpt không có nghiệm latex(x in (-2; 1)) * Trường hợp 3 Với latex(x in [1; oo)) latex(hArr (x-1) 2(x 2)>=6 hArr x>=1) Vậy latex(x in (-1; oo)) là nghiệm của Bpt Kết luận: tập nghiệm của Bpt là: T = latex((-oo; -3] uu [1; oo)) Củng cố
Bài tập 1:
* Bài 1 Giải bất phương trình sau: latex((x 12)/(x(x 3)(x 4)))<0 tập nghiệm bằng:
A. latex(x in (-12; -4) uu (-3; 0))
B. latex(x in (-12; -5) uu (-2; 0))
C. latex(x in (-12; 1) uu (-1; 0))
D. Cả ba câu trên đều đúng.
Bài tập 2:
* Bài 2 Giải bất phương trình sau: |1-4x| latex(>=) 2x 1
A. latex(x>1) hoặc x<3
B. latex(x <=0) hoặc x latex(x>=1)
C. latex(x<0) hoặc x>2
D. Cả ba câu trên đều đúng.
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Làm bài tập 2, 3 trong sgk trang 94. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất