Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 8. Dân số nước ta
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:08' 28-05-2015
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:08' 28-05-2015
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 08. DÂN SỐ NƯỚC TA HOẠT ĐỘNG 1
1.Phân tích số liệu: DÂN SỐ NƯỚC TA SO VỚI CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004 * Năm 2004, nước ta có số dân là bao nhiêu? 82 triệu người * Đứng hàng thứ mấy trong số các nước ở Đông Nam Á? Đứng thứ 3 2.Kết luận: DÂN SỐ NƯỚC TA SO VỚI CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
2. Kết luận HOẠT ĐỘNG 2
1.Quan sát: TÌM HIỂU VỀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ Ở NƯỚC TA
1. Quan sát biểu đồ dân số - Cho biết dân số từng năm của nước ta Năm 1979 là: 52,7 triệu người Năm 1989 là: 64,4 triệu người Năm 1999 là: 76,3 triệu người - Nhận xét: Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng hơn 1 triệu người Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm 2.Sự tăng dân số: TÌM HIỂU VỀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ Ở NƯỚC TA
- Từ năm 1979 đến 1989, dân số nước ta tăng khoảng 11,7 triệu người. - Từ năm 1989 đến 1999, dân số nước ta tăng khoảng 11,9 triệu người - Trong vòng 20 năm (1979 đến 1999), dân số nước ta tăng khoảng 23,6 triệu người - Trung bình một năm dân số nước ta tăng thêm khoảng trên một triệu người. - Dân số của nước ta tăng nhanh. 2. Sự tăng dân số HOẠT ĐỘNG 3
1.Quan sát, nhận xét: NHỮNG HẬU CỦA CỦA VIỆC GIA TĂNG DÂN SỐ
1. Dân số mỗi năm vẫn cứ tăng sẽ dẫn đến điều gì? 2.Hậu quả: NHỮNG HẬU CỦA CỦA VIỆC GIA TĂNG DÂN SỐ
Theo em dân số tăng nhanh dẫn tới những hậu quả gì? - Kinh tế: Khó khăn, thiếu ăn, thiếu mặc, … - Xã hội: Trật tự xã hội có nguy cơ bị vi phạm cao. - Chỗ ở: Nhà ở chật chội thiếu tiện nghi. - Y tế: Bệnh viện quá tải. - Giáo dục: Trường học quá tải. - Môi trường: Rác thải sinh hoạt tăng gây ô nhiễm. - Tài nguyên: Cạn kiệt vì bị sử dụng nhiều. 2. Những hậu quả do tăng dân số Ảnh hưởng đến môi trường: NHỮNG HẬU CỦA CỦA VIỆC GIA TĂNG DÂN SỐ
Môi trường xưa Môi trường nay Dân số tăng ảnh hưởng tới môi trường Ảnh hưởng tới y tế: NHỮNG HẬU CỦA CỦA VIỆC GIA TĂNG DÂN SỐ
Ảnh hưởng tới giao thông: NHỮNG HẬU CỦA CỦA VIỆC GIA TĂNG DÂN SỐ
Giao thông bị ùn tắc 3.Kết luận: NHỮNG HẬU CỦA CỦA VIỆC GIA TĂNG DÂN SỐ
3. Kết luận BT CỦNG CỐ
Câu 1: BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
1. Năm 2004, nước ta có số dân là:
a) 76.3 triệu người
b) 82.0 triệu người
c) 80.2 triệu người
d) 81.2 triệu người
Câu 2: BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Số dân nước ta đứng thứ mấy trong các nước ở Đông Nam Á?
a) Thứ 2
b) Thứ 4
c) Thứ 5
d) Thứ 6
Câu 3: BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
3. Nước ta có số dân tăng:
a) Chậm
b) Trung bình
c) Nhanh
d) Rất nhanh
Câu 4: BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
4. Ghép nối thông tin phù hợp
Khó khăn, thiếu ăn, thiếu mặc
Trật tự xã hội
Nhà ở chật chội thiếu tiện nghi
Bệnh viện quá tải
Trường học quá tải
Rác thải tăng gây ô nhiễm
Cạn kiệt vì bị sử dụng nhiều.
DẶN DÒ
Ghi nhớ: TIẾT 08. DÂN SỐ NƯỚC TA
GHI NHỚ - Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. - Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống. - Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã giaûm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình. Dặn dò: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
DẶN DÒ: • Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài • Chuẩn bị bài: “Các dân tộc, sự phân bố dân cư” • Đọc trước bài, trả lời câu hỏi cuối bài • Sưu tầm tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi, đô thị.
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 08. DÂN SỐ NƯỚC TA HOẠT ĐỘNG 1
1.Phân tích số liệu: DÂN SỐ NƯỚC TA SO VỚI CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004 * Năm 2004, nước ta có số dân là bao nhiêu? 82 triệu người * Đứng hàng thứ mấy trong số các nước ở Đông Nam Á? Đứng thứ 3 2.Kết luận: DÂN SỐ NƯỚC TA SO VỚI CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
2. Kết luận HOẠT ĐỘNG 2
1.Quan sát: TÌM HIỂU VỀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ Ở NƯỚC TA
1. Quan sát biểu đồ dân số - Cho biết dân số từng năm của nước ta Năm 1979 là: 52,7 triệu người Năm 1989 là: 64,4 triệu người Năm 1999 là: 76,3 triệu người - Nhận xét: Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng hơn 1 triệu người Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm 2.Sự tăng dân số: TÌM HIỂU VỀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ Ở NƯỚC TA
- Từ năm 1979 đến 1989, dân số nước ta tăng khoảng 11,7 triệu người. - Từ năm 1989 đến 1999, dân số nước ta tăng khoảng 11,9 triệu người - Trong vòng 20 năm (1979 đến 1999), dân số nước ta tăng khoảng 23,6 triệu người - Trung bình một năm dân số nước ta tăng thêm khoảng trên một triệu người. - Dân số của nước ta tăng nhanh. 2. Sự tăng dân số HOẠT ĐỘNG 3
1.Quan sát, nhận xét: NHỮNG HẬU CỦA CỦA VIỆC GIA TĂNG DÂN SỐ
1. Dân số mỗi năm vẫn cứ tăng sẽ dẫn đến điều gì? 2.Hậu quả: NHỮNG HẬU CỦA CỦA VIỆC GIA TĂNG DÂN SỐ
Theo em dân số tăng nhanh dẫn tới những hậu quả gì? - Kinh tế: Khó khăn, thiếu ăn, thiếu mặc, … - Xã hội: Trật tự xã hội có nguy cơ bị vi phạm cao. - Chỗ ở: Nhà ở chật chội thiếu tiện nghi. - Y tế: Bệnh viện quá tải. - Giáo dục: Trường học quá tải. - Môi trường: Rác thải sinh hoạt tăng gây ô nhiễm. - Tài nguyên: Cạn kiệt vì bị sử dụng nhiều. 2. Những hậu quả do tăng dân số Ảnh hưởng đến môi trường: NHỮNG HẬU CỦA CỦA VIỆC GIA TĂNG DÂN SỐ
Môi trường xưa Môi trường nay Dân số tăng ảnh hưởng tới môi trường Ảnh hưởng tới y tế: NHỮNG HẬU CỦA CỦA VIỆC GIA TĂNG DÂN SỐ
Ảnh hưởng tới giao thông: NHỮNG HẬU CỦA CỦA VIỆC GIA TĂNG DÂN SỐ
Giao thông bị ùn tắc 3.Kết luận: NHỮNG HẬU CỦA CỦA VIỆC GIA TĂNG DÂN SỐ
3. Kết luận BT CỦNG CỐ
Câu 1: BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
1. Năm 2004, nước ta có số dân là:
a) 76.3 triệu người
b) 82.0 triệu người
c) 80.2 triệu người
d) 81.2 triệu người
Câu 2: BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Số dân nước ta đứng thứ mấy trong các nước ở Đông Nam Á?
a) Thứ 2
b) Thứ 4
c) Thứ 5
d) Thứ 6
Câu 3: BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
3. Nước ta có số dân tăng:
a) Chậm
b) Trung bình
c) Nhanh
d) Rất nhanh
Câu 4: BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC
4. Ghép nối thông tin phù hợp
Khó khăn, thiếu ăn, thiếu mặc
Trật tự xã hội
Nhà ở chật chội thiếu tiện nghi
Bệnh viện quá tải
Trường học quá tải
Rác thải tăng gây ô nhiễm
Cạn kiệt vì bị sử dụng nhiều.
DẶN DÒ
Ghi nhớ: TIẾT 08. DÂN SỐ NƯỚC TA
GHI NHỚ - Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. - Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống. - Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số đã giaûm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình. Dặn dò: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
DẶN DÒ: • Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài • Chuẩn bị bài: “Các dân tộc, sự phân bố dân cư” • Đọc trước bài, trả lời câu hỏi cuối bài • Sưu tầm tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi, đô thị.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất