Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 12. Đại cương về polymer
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:48' 09-04-2026
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:48' 09-04-2026
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 12. ĐẠI CƯƠNG VỀ POLYMER
Trang bìa
Trang bìa
BÀI 12. ĐẠI CƯƠNG VỀ POLYMER
HOÁ HỌC 12
Ảnh
Khởi động
Khởi động (Khởi động)
Bài tập ô chữ
Trả lời các câu hỏi hàng ngang để tìm được từ khoá: - POLYMER
Đại lượng đặc trưng cho độ lớn của lực tác động lên một đơn vị diện tích theo hướng vuông góc. - Áp suất
Vật liệu được sử dụng phổ biến làm săm, lốp xe. - Cao su
Tên loại polysaccharide có dạng sợi. - Cellulose
Tên alkene đầu tiên trong dãy đồng đẳng. - Ethylene
Tên gọi chung cho các chất đầu khi tham gia phản ứng trùng hợp. - Monomer
Động từ chỉ hành động gắn với nhau để bổ sung cho nhau. - Kết hợp
Danh từ chỉ sự sắp xếp có trật tự của các yếu tố cấu thành sự vât. - Cấu trúc
I. Khái niệm, danh pháp
Khái niệm, danh pháp
Ảnh
I. Khái niệm, danh pháp
- HĐ1
Ảnh
Hình vẽ
HĐ1: Nhắc lại kiến thức:
Ảnh
Nhớ lại kiến thức đã học về Polymer trong bài 32: Polymer - Khoa học tự nhiên 9 (KNTT) và trả lời câu hỏi: Polymer là gì? Polymer được cấu tạo từ những đơn vị nào?
- HĐ2
Ảnh
Hình vẽ
HĐ2: Quan sát P/ứ trùng hợp ethylene tạo thành polyethylene (PE):
Ảnh
1. Em hãy so sánh về thành phần nguyên tố, phân tử khối của polyethylene so với ethylene.
Ảnh
2. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy xác định các monomer của PE, PP. Em có nhận xét gì về tên gọi của các polymer này.
- HĐ3
Ảnh
Hình vẽ
HĐ3: Vận dụng lí thuyết đã học trả lời các câu hỏi sau:
Ảnh
1. Hãy xác định các monomer tương ứng dùng để tổng hợp các polymer sau: PE, PS, PVC.
Ảnh
2. Viết công thức cấu tạo và gọi tên polymer được tổng hợp từ monomer sau: a) propylene; b) methyl methacrylate.
a. Khái niệm
Ảnh
a. Khái niệm
Hình vẽ
Polymer: những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều đơn vị nhỏ (mắt xích) liên kết với nhau tạo nên. Monomer: phân tử nhỏ, phản ứng với nhua tạo nên polymer.
b. Danh pháp
Ảnh
b. Danh pháp
Hình vẽ
Tên polymer = Poly + Tên monomer. Lưu ý: Thêm ngoặc đơn nếu tên monomer gồm hai cụm từ.
II. Tính chất vật lí
Tính chất vật lí
Ảnh
II. Tính chất vật lí
- HĐ4
Ảnh
Hình vẽ
HĐ4: Quan sát các hình ảnh một số đồ vật làm từ polymer sau:
Ảnh
Nêu một số đặc trưng của vật liệu polymer (trạng thái, khả năng nóng chảy, tính tan,...).
- HĐ5
HĐ5: Quan sát video minh hoạ về tính chất vật lí, ứng dụng và cấu trúc của polymer.
- Kết luận
+ Hầu hết polymer là chất rắn, không bay hơi, không bị nóng chảy hoặc nóng chảy ở khoảng nhiệt độ khá rộng:
- Kết luận:
+ Hầu hết không tan trong nước, một số tan được trong dung môi hữu cơ.
Ảnh
Polymer nhiệt dẻo: bị nóng chảy khi đun nóng. Polymer nhiệt rắn: bị phân huỷ bởi nhiệt.
+ tiếp
Ảnh
- Kết luận:
Hình vẽ
Tính dẻo: PE, PP. Tính đàn hồi: polyisoprene, polybuta - 1,3-diene,.. Tính dai, bền, có thể kéo sợi: capron, nylon-6,6,... Tính cách điện: PE, PVC,... Tính bán dẫn.
+ Tính chất vật lí của polymer phụ thuộc vào cấu tạo:
III. Tính chất hoá học
Tính chất hoá học
Ảnh
III. Tính chất hoá học
- HĐ6
Ảnh
Hình vẽ
HĐ6: Làm việc nhóm:
Ảnh
1. Viết phản ứng thuỷ phân tinh bột và phản ứng thuỷ phân nhóm ester trong poly (vinyl acetate).
Ảnh
2. Em có nhận xét gì về sự khác nhau về mạch polymer giữa hai phản ứng?
3. Dự đoán một số tính chất của polymer sau khi khâu mạch (nhiệt độ nóng chảy, tính tan,...).
Ảnh
- HĐ7
Hình vẽ
HĐ7: Củng cố kiến thức đã học:
Ảnh
1. Viết PTHH của các phản ứng sau a) Thuỷ phân hoàn toàn poly (methyl methacrylate) trong môi trường base. b) Thuỷ phân hoàn toàn nylon - 6,6 trong môi trường acid.
2. Hộp xốp đựng thực phẩm chế biến sẵn thường làm bằng polystyrene. Hãy tìm hiểu và cho biết có nên sử dụng các hộp này để đựng thức ăn nóng hoặc cho hộp vào lò vi sóng để hâm nóng thức ăn hay không. Tại sao?
Ảnh
a. Phản ứng cắt mạch polymer
Polymer bị phân cắt thành monomer bởi nhiệt, tác nhân hoá học,...
Ảnh
a. Phản ứng cắt mạch polymer
Ảnh
+ Nhiệt phân polystyrene thu được styrene:
Ví dụ:
+ Thuỷ phân hoàn toàn polyamide trong môi trường base hoặc acid thu được amino acid:
Ảnh
+ Tinh bột, cellulose bị thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường acid hoặc bởi enzyme tạo glucose:
b. Phản ứng tăng mạch polymer
Ảnh
b. Phản ứng tăng mạch polymer
Trong điều kiện thích hợp về latex(t@), chất xúc tác,... các mạch polymer có thể nối với nhau thành mạch dài hơn hoặc thành mạng lưới.
Ví dụ: Đun cao su với lưu huỳnh thu được cao su lưu hoá có các mạch polymer nối với nhau thành mạch dài hoặc thành mạng lưới.
Ảnh
c. Phản ứng giữ nguyên mạch polymer
c. Phản ứng giữ nguyên mạch polymer
Polymer có thể tham gia các phản ứng hoá học mà không làm thay đổi chiều dài mạch polymer. Phản ứng có thể xảy ra ở nhóm thế đính vào mạch polymer, cộng vào liên kết đôi trong mạch polymer,...
Ví dụ: Poly(vinyl acetate) tác dụng với dung dịch NaOH:
Ảnh
Ảnh
IV. Phương pháp tổng hợp
Phương pháp tổng hợp
Ảnh
IV. Phương pháp tổng hợp
- HĐ8
Ảnh
Hình vẽ
HĐ8: Củng cố kiến thức đã học:
Ảnh
1. Viết một số phản ứng trùng hợp, trùng ngưng đã học.
2. Em có nhận xét gì về đặc điểm chung của monomer ở mỗi loại phản ứng? Khái quát khái niệm phản ứng trùng hợp, phản ứng trùng ngưng.
Ảnh
Ảnh
3. Cho các polymer sau: PS; nylon-6,6; PVC. Polymer nào được điều chế bằng phản ứng trùng hợp? Polymer nào được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
a. Phương pháp trùng hợp
- Khái niệm: Trung hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hay tương tự nhau tạo thành phân tử có phân tử khối lớn (Polymer).
a. Phương pháp trùng hợp
Ví dụ:
Ảnh
- Đặc điểm: Các monomer thường chứa liên kết đôi latex((CH_2 = CHR)) hoặc vòng.
Ảnh
b. Phương pháp trùng ngang
- Khái niệm: Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là nước).
b. Phương pháp trùng ngang
Ví dụ:
Ảnh
Ảnh
- Đặc điểm: Các monomer phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng.
V. Vận dụng
Vận dụng
Ảnh
V. Vận dụng
- Câu 1 (Vận dụng)
Ảnh
Câu 1: Tính số mắt xích trong một đoạn mạch cellulose có phân tử khối là 1944000 (Biết mỗi mắt xích là một gốc latex(beta) - glucose).
- Câu 2 (Vận dụng)
Ảnh
Câu 2. Tiến hành lưu hoá cao su thiên nhiên theo tỉ lệ khối lượng giữa polyisoprene và lưu huỳnh tương ứng là 97 : 3. Giả thiết lưu huyền cộng vào nối đôi C=C trong polymer và cắt cứ k mắt xích có một cầu nối -S-S-. Giá trị của k là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến số nguyên).
Tổng kết
Tổng kết
Ảnh
Tổng kết:
Ôn lại kiến thức vừa học. Hoàn thành bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài sau: "Bài 13. Vật liệu polymer".
Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
BÀI 12. ĐẠI CƯƠNG VỀ POLYMER
HOÁ HỌC 12
Ảnh
Khởi động
Khởi động (Khởi động)
Bài tập ô chữ
Trả lời các câu hỏi hàng ngang để tìm được từ khoá: - POLYMER
Đại lượng đặc trưng cho độ lớn của lực tác động lên một đơn vị diện tích theo hướng vuông góc. - Áp suất
Vật liệu được sử dụng phổ biến làm săm, lốp xe. - Cao su
Tên loại polysaccharide có dạng sợi. - Cellulose
Tên alkene đầu tiên trong dãy đồng đẳng. - Ethylene
Tên gọi chung cho các chất đầu khi tham gia phản ứng trùng hợp. - Monomer
Động từ chỉ hành động gắn với nhau để bổ sung cho nhau. - Kết hợp
Danh từ chỉ sự sắp xếp có trật tự của các yếu tố cấu thành sự vât. - Cấu trúc
I. Khái niệm, danh pháp
Khái niệm, danh pháp
Ảnh
I. Khái niệm, danh pháp
- HĐ1
Ảnh
Hình vẽ
HĐ1: Nhắc lại kiến thức:
Ảnh
Nhớ lại kiến thức đã học về Polymer trong bài 32: Polymer - Khoa học tự nhiên 9 (KNTT) và trả lời câu hỏi: Polymer là gì? Polymer được cấu tạo từ những đơn vị nào?
- HĐ2
Ảnh
Hình vẽ
HĐ2: Quan sát P/ứ trùng hợp ethylene tạo thành polyethylene (PE):
Ảnh
1. Em hãy so sánh về thành phần nguyên tố, phân tử khối của polyethylene so với ethylene.
Ảnh
2. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy xác định các monomer của PE, PP. Em có nhận xét gì về tên gọi của các polymer này.
- HĐ3
Ảnh
Hình vẽ
HĐ3: Vận dụng lí thuyết đã học trả lời các câu hỏi sau:
Ảnh
1. Hãy xác định các monomer tương ứng dùng để tổng hợp các polymer sau: PE, PS, PVC.
Ảnh
2. Viết công thức cấu tạo và gọi tên polymer được tổng hợp từ monomer sau: a) propylene; b) methyl methacrylate.
a. Khái niệm
Ảnh
a. Khái niệm
Hình vẽ
Polymer: những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều đơn vị nhỏ (mắt xích) liên kết với nhau tạo nên. Monomer: phân tử nhỏ, phản ứng với nhua tạo nên polymer.
b. Danh pháp
Ảnh
b. Danh pháp
Hình vẽ
Tên polymer = Poly + Tên monomer. Lưu ý: Thêm ngoặc đơn nếu tên monomer gồm hai cụm từ.
II. Tính chất vật lí
Tính chất vật lí
Ảnh
II. Tính chất vật lí
- HĐ4
Ảnh
Hình vẽ
HĐ4: Quan sát các hình ảnh một số đồ vật làm từ polymer sau:
Ảnh
Nêu một số đặc trưng của vật liệu polymer (trạng thái, khả năng nóng chảy, tính tan,...).
- HĐ5
HĐ5: Quan sát video minh hoạ về tính chất vật lí, ứng dụng và cấu trúc của polymer.
- Kết luận
+ Hầu hết polymer là chất rắn, không bay hơi, không bị nóng chảy hoặc nóng chảy ở khoảng nhiệt độ khá rộng:
- Kết luận:
+ Hầu hết không tan trong nước, một số tan được trong dung môi hữu cơ.
Ảnh
Polymer nhiệt dẻo: bị nóng chảy khi đun nóng. Polymer nhiệt rắn: bị phân huỷ bởi nhiệt.
+ tiếp
Ảnh
- Kết luận:
Hình vẽ
Tính dẻo: PE, PP. Tính đàn hồi: polyisoprene, polybuta - 1,3-diene,.. Tính dai, bền, có thể kéo sợi: capron, nylon-6,6,... Tính cách điện: PE, PVC,... Tính bán dẫn.
+ Tính chất vật lí của polymer phụ thuộc vào cấu tạo:
III. Tính chất hoá học
Tính chất hoá học
Ảnh
III. Tính chất hoá học
- HĐ6
Ảnh
Hình vẽ
HĐ6: Làm việc nhóm:
Ảnh
1. Viết phản ứng thuỷ phân tinh bột và phản ứng thuỷ phân nhóm ester trong poly (vinyl acetate).
Ảnh
2. Em có nhận xét gì về sự khác nhau về mạch polymer giữa hai phản ứng?
3. Dự đoán một số tính chất của polymer sau khi khâu mạch (nhiệt độ nóng chảy, tính tan,...).
Ảnh
- HĐ7
Hình vẽ
HĐ7: Củng cố kiến thức đã học:
Ảnh
1. Viết PTHH của các phản ứng sau a) Thuỷ phân hoàn toàn poly (methyl methacrylate) trong môi trường base. b) Thuỷ phân hoàn toàn nylon - 6,6 trong môi trường acid.
2. Hộp xốp đựng thực phẩm chế biến sẵn thường làm bằng polystyrene. Hãy tìm hiểu và cho biết có nên sử dụng các hộp này để đựng thức ăn nóng hoặc cho hộp vào lò vi sóng để hâm nóng thức ăn hay không. Tại sao?
Ảnh
a. Phản ứng cắt mạch polymer
Polymer bị phân cắt thành monomer bởi nhiệt, tác nhân hoá học,...
Ảnh
a. Phản ứng cắt mạch polymer
Ảnh
+ Nhiệt phân polystyrene thu được styrene:
Ví dụ:
+ Thuỷ phân hoàn toàn polyamide trong môi trường base hoặc acid thu được amino acid:
Ảnh
+ Tinh bột, cellulose bị thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường acid hoặc bởi enzyme tạo glucose:
b. Phản ứng tăng mạch polymer
Ảnh
b. Phản ứng tăng mạch polymer
Trong điều kiện thích hợp về latex(t@), chất xúc tác,... các mạch polymer có thể nối với nhau thành mạch dài hơn hoặc thành mạng lưới.
Ví dụ: Đun cao su với lưu huỳnh thu được cao su lưu hoá có các mạch polymer nối với nhau thành mạch dài hoặc thành mạng lưới.
Ảnh
c. Phản ứng giữ nguyên mạch polymer
c. Phản ứng giữ nguyên mạch polymer
Polymer có thể tham gia các phản ứng hoá học mà không làm thay đổi chiều dài mạch polymer. Phản ứng có thể xảy ra ở nhóm thế đính vào mạch polymer, cộng vào liên kết đôi trong mạch polymer,...
Ví dụ: Poly(vinyl acetate) tác dụng với dung dịch NaOH:
Ảnh
Ảnh
IV. Phương pháp tổng hợp
Phương pháp tổng hợp
Ảnh
IV. Phương pháp tổng hợp
- HĐ8
Ảnh
Hình vẽ
HĐ8: Củng cố kiến thức đã học:
Ảnh
1. Viết một số phản ứng trùng hợp, trùng ngưng đã học.
2. Em có nhận xét gì về đặc điểm chung của monomer ở mỗi loại phản ứng? Khái quát khái niệm phản ứng trùng hợp, phản ứng trùng ngưng.
Ảnh
Ảnh
3. Cho các polymer sau: PS; nylon-6,6; PVC. Polymer nào được điều chế bằng phản ứng trùng hợp? Polymer nào được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
a. Phương pháp trùng hợp
- Khái niệm: Trung hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hay tương tự nhau tạo thành phân tử có phân tử khối lớn (Polymer).
a. Phương pháp trùng hợp
Ví dụ:
Ảnh
- Đặc điểm: Các monomer thường chứa liên kết đôi latex((CH_2 = CHR)) hoặc vòng.
Ảnh
b. Phương pháp trùng ngang
- Khái niệm: Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là nước).
b. Phương pháp trùng ngang
Ví dụ:
Ảnh
Ảnh
- Đặc điểm: Các monomer phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng.
V. Vận dụng
Vận dụng
Ảnh
V. Vận dụng
- Câu 1 (Vận dụng)
Ảnh
Câu 1: Tính số mắt xích trong một đoạn mạch cellulose có phân tử khối là 1944000 (Biết mỗi mắt xích là một gốc latex(beta) - glucose).
- Câu 2 (Vận dụng)
Ảnh
Câu 2. Tiến hành lưu hoá cao su thiên nhiên theo tỉ lệ khối lượng giữa polyisoprene và lưu huỳnh tương ứng là 97 : 3. Giả thiết lưu huyền cộng vào nối đôi C=C trong polymer và cắt cứ k mắt xích có một cầu nối -S-S-. Giá trị của k là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến số nguyên).
Tổng kết
Tổng kết
Ảnh
Tổng kết:
Ôn lại kiến thức vừa học. Hoàn thành bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài sau: "Bài 13. Vật liệu polymer".
Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất