Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 25. Đa thức một biến

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:47' 24-02-2023
    Dung lượng: 4.4 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 25. ĐA THỨC MỘT BIẾN
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    TOÁN 7
    BÀI 25. ĐA THỨC MỘT BIẾN
    Ảnh
    Khởi động
    Khởi động
    Khởi động
    Hình vẽ
    Độ cao H (mét) của một vật (so với mặt đất) khi ném lên từ một điểm trên mặt đất được biểu thị bởi biểu thức H = latex(-5x^2) + 15x, trong đó x (giây) là thời gian tính từ thời điểm ném vật. Hỏi sau bao lâu kể từ khi được ném lên, vật sẽ rơi trở lại mặt đất? Trong bài này chúng ta sẽ bước đầu tìm hiểu về các biểu thức tương tự như biểu thức H, đó là các đa thức một biến.
    Ảnh
    I. Đơn thức một biến
    1. Định nghĩa về đơn thức một biến
    Ảnh
    Hình vẽ
    1. Định nghĩa về đơn thức một biến
    a. Định nghĩa
    Đơn thức một biến (gọi tắt là đơn thức) là biểu thức đại số có dạng tích của một số thực với một lũy thừa của biến, trong đó số thực gọi là hệ số, số mũ của lũy thừa của biến gọi là bậc của đơn thức. Chú ý. Số 0 cũng được coi là một đơn thức. Đơn thức này không có bậc.
    b. Câu hỏi
    Hình vẽ
    Cho biết hệ số và bậc của mỗi đơn thức sau: a) latex(2x^6); b) latex(-1/5x^2); c) -8; d) latex(3x^2).
    Ảnh
    Ảnh
    b. Câu hỏi
    2. Tìm hiểu
    Ảnh
    Hình vẽ
    Với các đơn thức một biến, ta có thể:
    Cộng (hay trừ) hai đơn thức cùng bậc bằng cách cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên lũy thừa của biến. Tổng nhận được là một đơn thức. Nhân hai đơn thức tùy ý bằng cách nhân hai hệ số với nhau và nhân hai lũy thừa của biến với nhau.Tích nhận được cũng là một đơn thức.
    2. Tìm hiểu
    b. Câu hỏi 2
    Ảnh
    b. Câu hỏi 2
    Khi nhân một đơn thức bậc 3 với một đơn thức bậc 2, ta được đơn thức bậc mấy?
    II. Khái niệm đa thức một biến
    1. Đa thức một biến là gì?
    Ảnh
    1. Đa thức một biến là gì?
    Hình vẽ
    Ảnh
    Các biểu thức A = 6latex(x^3) - 5latex(x^2) - 4latex(x^3) + 7 và B = 2latex(x^4) - 3latex(x^2) + x + 1 có chung một đặc điểm: chúng đều là tổng của những đơn thức với biến x. Đó là những ví dụ về đa thức một biến.
    a. Đọc hiểu
    Chú ý: Ta thường kí hiệu đa thức bằng một chữ cái in hoa. Đôi khi còn viết thêm kí hiệu biến trong ngoặc đơn.
    b. Kết luận
    Hình vẽ
    Ảnh
    Đa thức một biến (gọi tắt là đa thức) là tổng của những đơn thức của cùng một biến; mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó. Số 0 cũng được coi là một đa thức, gọi là đa thức không.
    Ảnh
    b. Kết luận
    c. Câu hỏi
    Ảnh
    c. Câu hỏi
    Mỗi số thực có phải là một đa thức không? Tại sao?
    2. Ví dụ
    Ảnh
    2. Ví dụ
    Đa thức latex(2x^3) - latex(5x^2) + 7 có ba hạng tử là latex(2x^3); latex(-5x^2) và 7.
    III. Đa thức một biến thu gọn
    1. Đa thức thu gọn
    1. Đa thức thu gọn
    Hình vẽ
    Xét hai đa thức: A = latex(6x^3) - latex(5x^2) - latex(4x^3) +7 và B = latex(2x^4) - latex(3x^2) + x + 1, ta thấy:
    - Trong đa thức A có hai đơn thức cùng bậc là latex(6x^3) và -4latex(x^3). - Trong đa thức B không có hai đơn thức nào cùng bậc.
    Ta gọi các đa thức không chứa hai đơn thức nào cùng bậc là các đa thức thu gọn.
    Ảnh
    2. Ví dụ
    2.Ví dụ
    Hình vẽ
    Thu gọn đa thức A = latex(6x^3) - latex(5x^2) - latex(4x^3) +7.
    Ảnh
    Giải:
    A = latex(6x^3) - latex(5x^2) - latex(4x^3) + 7 = latex(6x^3) -latex(4x^3) - latex(5x^2) + 7 = (latex(6x^3) - latex(4x^3)) - latex(5x^2) + 7 = (6-4) latex(x^3) - latex(5x^2) + 7 = latex(2x^3) - latex(5x^2) + 7. Kết quả, ta được đa thức thu gọn latex(2x^3) - latex(5x^2) + 7.
    Đổi chỗ hai đơn thức
    Nhóm hai đơn thức bậc 3
    Cộng hai đơn thức cùng bậc
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    IV. Sắp xếp đa thức một biến
    1. Sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm của biến
    1. Sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm của biến
    Hình vẽ
    Để thuận lợi cho việc tính toán các đa thức một biến, người ta thường viết chúng dưới dạng thu gọn và sắp xếp các hạng tử của nó theo lũy thừa giảm của biến.
    Trong đa thức P ta thấy có các đơn thức bậc 4 và bậc 2, nhưng khuyết đơn thức bậc 3. Tuy nhiên khi cần ta cũng có thể viết:
    Chẳng hạn: P = latex(-3x^4) + 5latex(x^2) -2x = 1.
    P = latex(-3x^4) +latex(0x^3) + latex(5x^2) -2x = 1.
    Ở đây, ta coi rằng hệ số của lũy thừa bậc 3 là 0.
    2. Chú ý
    Hình vẽ
    2. Chú ý
    Người ta cũng có thể sắp xếp đa thức theo lũy thừa tăng của biến. Chẳng hạn, ta có thể sắp xếp các hạng tử của đa thức P trên đây như sau: P = 1 - 2x + latex(5x^2) - latex(3x^4).
    Ảnh
    V. Bậc và các hệ số của một đa thức
    1. Bậc,hệ số cao nhất và hệ số tự do của một đa thức
    1. Bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của một đa thức
    a. Hoạt động
    Hình vẽ
    Xét đa thức P = latex(-3x^4) +latex(-3x^4) -2x + 1. Đó là một đa thức thu gọn. Hãy quan sát các hạng tử (các đơn thức) của đa thức P và trả lời các câu hỏi sau:
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    HĐ1: Trong đa thức P, bậc của hạng tử latex(5x^2)(số mũ của latex(x^2)). Hãy xác định bậc của hạng tử trong P
    HĐ2: Trong đa thức P, hạng tử nào có bậc cao nhất? Tìm hệ số và bậc của hạng tử đó.
    HĐ3: Trong đa thức P, hạng tử nào có bậc bằng 0?
    b. Kết luận
    Hình vẽ
    b. Kết luận
    Trong một đa thức thu gọn và khác đa thức không:
    Bậc của hạng tử có bậc cao nhất gọi là bậc của đa thức đó. Hệ số của hạng tử có bậc cao nhất gọi là hệ số cao nhất của đa thức đó. Hệ số của hạng tử bậc 0 gọi là hệ số tự do của đa thức.
    Ảnh
    2. Chú ý
    2. Chú ý
    Hình vẽ
    Đa thức không là đa thức không có bậc. Trong một đa thức thu gọn, hệ số cao nhất phải khác 0. Muốn tìm bậc của một đa thức chưa rút gọn, ta phải thu gọn đa thức đó.
    Ảnh
    3. Câu hỏi
    Ảnh
    3. Câu hỏi
    Một số khác 0 cũng là một đa thức. Vậy bậc của nó bằng bao nhiêu?
    Ảnh
    4. Ví dụ 3
    4. Ví dụ 3
    Hình vẽ
    Tìm bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức P = latex(-x^3) - 2latex(x^3) + latex(x^3) + 4x + 5.
    Ảnh
    Giải:
    Trước hết ta thu gọn P: P = latex(-x^3) - 2latex(x^3) + latex(x^3) + 4x + 5. = (latex(-x^3 + x^3)) - 2latex(x^2) + 4x + 5 = latex(-2x^2) + 4x + 5. Trong dạng thu gọn của P, hạn tử có bậc cao nhất là -2latex(x^2) nên bậc của P là 2, hệ số cao nhất là -2; hạn tử bậc 0 là 5 nên hệ số tự do là 5.
    VI. Nghiệm của đa thức một biến
    1. Giá trị và nghiệm của một đa thức
    1. Giá trị và nghiệm của một đa thức
    a. Hoạt động
    Hình vẽ
    Xét đa thức G(x) = latex(x^2) - 4. Giá trị của biểu thức G(x) tại x = 4 còn gọi là giá trị đa thức. G(x) tại x = 3 và được kí hiệu là G(3). Như vậy ta có G(3) = latex(3^2) - 4 = 5.
    Ảnh
    Ảnh
    HĐ4: Tính các giá trị G(-2); G(-1); G(0); G(1); G(2).
    HĐ5: Với giá trị nào của x thì G(x) có giá trị bằng 0?
    b. Kết luận
    Hình vẽ
    b. Kết luận
    Nếu tại x = a, đa thức F(x) có giá trị bằng 0, tức là F(a) = 0, thì ta gọi a (hoặc x = a) là một nghiệm của đa thức F(x).
    Ảnh
    2. Ví dụ 4
    Hình vẽ
    2. Ví dụ 4
    a) x = -3 và x = 0 là hai nghiệm của đa thức A(x) = latex(2x^2) + 6x vì : A(0) = 0 và A(-3) = 2 latex(*) (-3) = 0. b) Đa thức B(x) = latex(x^2) + 1 không có nghiệm vì tại giá trị bất kì của x, ta luôn có latex(x^2) latex(>=) 0 nên B(x) = latex(x^2) + 1 latex(>=) 1 > 0.
    Ảnh
    3. Nhận xét
    Ảnh
    3. Nhận xét
    Nếu một đa thức có hệ số tự do bằng 0 thì x = 0 là một nghiệm của đa thức đó.
    VII. Luyện tập và củng cố
    1. Luyện tập 1
    Hình vẽ
    Tính: a) latex(5x^3) + latex(x^3); b) latex(7/4x^5 -3/4x^5); c) (latex(-0,25x^2))latex(*)(latex(8x^3)).
    1. Luyện tập 1
    Ảnh
    2. Luyện tập 2
    2. Luyện tập 2
    Ảnh
    Hãy liệt kê các hạng tử của đa thức: B = latex(2x^3) - latex(3x^2) + x + 1.
    3. Luyện tập 3
    Ảnh
    3. Luyên tập 3
    Thu gọn đa thức P = latex(2x^3) - latex(5x^2) + latex(4x^3) + 4x + 9 + x.
    4. Luyện tập 4
    Ảnh
    4. Luyện tập 4
    Thu gọn và sắp xếp mỗi đa thức sau theo lũy thừa giảm của biến:
    a) A = 3x - latex(4x^4) + latex(x^3); b) B = latex(-2x^3) - latex(5x^2) + latex(2x^3) + 4x + latex(x^2) - 5; c) C = latex(x^5) - latex(1/2x^3) + latex(3/4x) - latex(x^5) + latex(6x^2) - 2.
    5. Luyện tập 5
    Ảnh
    5. Luyện tập 5
    Xác định bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của mỗi đa thức sau: a) latex(5x^2) - 2x + 1 - latex(3x^4); b) latex(1,5x^2) - latex(3,4x^4) + latex(0,5^2) - 1.
    6. Luyện tập 6
    Ảnh
    6. Luyện tập 6
    1. Tính giá trị của đa thức F(x) = latex(2x^2) - 3x - 2 tại x = -1; x = 0; x = 1; x = 2. Từ đó hãy tìm một nghiệm của đa thức F(x). 2. Tìm nghiệm của đa thức E(x) = latex(x^2) + x.
    VIII. Vận dụng
    Vận dụng
    Ảnh
    Vận dụng
    Hình vẽ
    Trở lại bài toán mở đầu, hãy thực hiện yêu cầu sau: a) Xác định bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức H(x) = latex(-5x^2) + 15x. b) Tại sao x = 0 là một nghiệm của đa thức H(x)? Kết quả đó nói lên điều gì? c) Tính giá trị của H(x) khi x = 1; x = 2 và x = 3 để tìm nghiệm khác 0 của H(x). Nghiệm ấy có nghĩa gì? Từ đó hãy trả lời câu hỏi của bài toán.
    Dặn dò
    1. Em làm được những gì?
    Em làm được những gì?
    Ảnh
    Hình vẽ
    Nhận biết đơn thức (một biến) và bậc của đơn thức. Nhận biết đa thức (một biến) và hạng tử của nó. Thu gọn và sắp xếp đa thức. Nhận biết bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của một đa thức. Tính giá trị của một đa thức khi biết giá trị của biến. Nhận biết nghiệm của một đa thức.
    2 .Dặn dò
    Ảnh
    Dặn dò
    Ôn lại bài vừa học. Làm bài tập SGK và SBT. Chuẩn bị bài mới:"Bài 26. Phép cộng và phép trừ đa thức một biến".
    3. Kết bài
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓