Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 10. Cười mình, cười người. 6. Tự trào I

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:31' 26-08-2024
    Dung lượng: 975.1 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 10. Văn bản: Tự trào
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 10: CƯỜI MÌNH, CƯỜI NGƯỜI
    VĂN BẢN: TỰ TRÀO -Trần Tế Xương-
    1. CHUẨN BỊ ĐỌC
    Chuẩn bị đọc
    Ảnh
    (?) Khi đọc một bài thơ trào phúng, em cần làm gì?
    1. CHUẨN BỊ ĐỌC
    2. ĐỌC VĂN BẢN
    Bảng kiểm
    Ảnh
    2. ĐỌC VĂN BẢN
    3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
    Khám phá văn bản
    3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
    HS báo cáo nhiệm vụ đã tìm hiểu trước ở nhà theo phiếu gợi dẫn 3 nhóm báo cáo sản phẩm của hoạt động khám phá văn bản (5 phút/nhóm)
    Nhóm 1: Tìm hiểu về những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu mà nhà thơ đã phác họa bức chân dung của mình qua 6 câu thơ đầu và cho biết tác dụng của những từ ngữ, hình ảnh đó. Nhóm 2: Tìm và chỉ ra các biện pháp tu từ và thủ pháp trào phúng được tác giả sử dụng trong bài. Nhóm 3: Chủ đề, thông điệp của tác giả.
    Nhóm 1
    Hình vẽ
    Ảnh
    Từ ngữ, hình ản
    Tác dụng
    Chẳng phải quan, chẳng phải dân
    Tự nhận mình là người không bình thường
    Từ láy: ngơ ngơ, ngẩn ngẩn
    -Ngẩn ngơ, không tỉnh táo
    -Hệ thống tự loại đặc sắc: +Động từ: vểnh râu, lên mặt, sai vặt... +Danh từ: phụ lão, dáng văn thân..
    Tự đắc về vị trí của bản thân như phụ lão, văn thân.
    → Nhận xét: Bức chân dung tự họa của tác giả, khắc họa tài năng văn chương chữ nghĩa của tác giả nhưng lại cho mình là ngu dốt, là ngẩn ngơ, không ăn thua với đời, ăn bám vợ con, vô công rỗi nghề.
    Nhóm 2
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Nhóm 3
    Chủ đề: Tiếng cười tự chế giễu vì sự bất lực của bản thân trước hoàn cảnh xã hội giao thời đầy nhiễu nhương
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    4. LUYỆN TẬP
    Câu hỏi 1
    Bài tập trắc nghiệm
    Câu 1. Bài thơ được gieo vần gì?
    A. Vần lưng 
    B. Vần liền
    C. Vần chân
    D. Vần cách
    Câu hỏi 2
    Bài tập trắc nghiệm
    Câu 2. Có thể chia bố cục bài thơ theo những cách nào?
    A. Bốn phần (mỗi phần 2 câu) hoặc hai phần (2 câu đầu và 6 câu cuối)
    B. Hai phần (6 câu đầu và 2 câu cuối)
    C. Hai phần (mỗi phần 4 câu) hoặc bốn phần (mỗi phần 2 câu)
    D. Ba phần (3 câu đầu, 3 câu tiếp và 2 câu cuối) hoặc ba phần (2 câu đầu, 2 câu tiếp và 4 câu cuối)
    Câu hỏi 3
    Bài tập trắc nghiệm
    Câu 3. Phép đối trong bài thơ xuất hiện ở những cặp câu nào? 
    A. 1 – 2 và 3 – 4
    B. 5 – 6 và 7 – 8
    C. 1 – 2 và 7 – 8 
    D. 3 – 4 và 5 – 6
    Câu hỏi 4
    Bài tập trắc nghiệm
    Câu 4. “Tự trào” có nghĩa là gì?
    A. Tự kể về mình
    B. Tự cười mình
    C. Tự nói về mình
    D. Tự viết về mình
    Câu hỏi 5
    Bài tập trắc nghiệm
    Câu 5. Trong bài thơ trên, nhân vật trữ tình “tự trào” điều gì?
    A. Cái nghèo của mình
    B. Cái dốt nát của mình
    C. Sự bất lực của bản thân trước hoàn cảnh và thời cuộc
    D. Cái khôn ngoan của mình
    Dặn dò
    Dặn dò
    Ảnh
    Kết thúc
    Kết thúc
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Hình vẽ
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓