Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 10. Cười mình, cười người. 1. Tri thức ngữ văn
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:27' 26-08-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:27' 26-08-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 10. Tri thức ngữ văn
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 10. GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Khởi động
Khởi động
Ảnh
Khởi động
Khởi động
Ảnh
Khởi động
Luật chơi: Có hai gói câu hỏi gồm các từ khóa liên quan đến các kiến thức về thơ đã học. Hai đội tham gia trò chơi, mỗi đội gồm hai thành viên, một thành viên gợi ý và một thành viên đoán các từ khóa. Trong quá trình gợi ý, không được phép sử dụng các từ có trong gói từ khóa. Mỗi đội có thời gian là 60 giây để vừa gợi ý vừa trả lời. Đội nào đoán được nhiều từ khóa hơn sẽ chiến thắng.
Gói từ khóa 1
Gói từ khóa 2
Vần Nhịp Hình ảnh thơ
Thơ bảychữ Thơ thất ngôn bát cú Thơ thất ngôn tứ tuyệt
I. Giới thiệu bài học
Giới thiệu bài học
Ảnh
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
I. Giới thiệu bài học
Chủ đề bài học
Tiếng cười trào phúng trong thơ trung đại
Thể loại
Thơ thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
VB đọc chính
Thơ trào phúng
I. Giới thiệu bài học
Văn bản đọc chính
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
II. Tri thức ngữ văn
Tri thức ngữ văn
Ảnh
II. Tri thức ngữ văn
1. Thơ thất ngôn bát cú...
Bài thơ: Núi sông nước Nam
Nam quốc sơn hà Nam đế cư, Tiệt nhiên định phận tại thiên thư Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm? Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
1. Thơ thất ngôn bát cú Đường luật Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Mỗi bài 4 câu thơ, mỗi dòng có 7 chữ
Bài thơ: Núi sông nước Nam
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà, Cỏ cây chen đá, lá chen hoa. Lom khom dưới núi, tiều vài chú Lác đác bên sông, chợ mấy nhà. Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia. Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Bài thơ: Qua đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan
8 câu thơ, mỗi dòng có 7 chữ
Ảnh
Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 01
Ảnh
Phiếu học tập
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 02
Ảnh
1. Khái niệm
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
NGUYỄN KHUYẾN
TÚ MỠ
HỒ XUÂN HƯƠNG
TRẦN TẾ XƯƠNG
1. Khái niệm
Thơ trào phúng là một bộ phận của văn học trào phúng, trong đó tác giả tạo ra tiếng cười để châm biếm, phê phán xã hội hoặc tự phê bình bản thân.
2. Đặc điểm
2. Đặc điểm
Ảnh
Sử dụng nghĩa của từ ngữ: biểu thị tình cảm, thái độ đánh giá, nhận định của người nói, người viết VD: trang trọng, thân mật, coi khinh…
Thủ pháp trào phúng: tiếng cười trào phúng thường được tạo ra từ các thủ pháp: ẩn dụ, phóng đại, giễu nhại, lối nói nghịch lý…
Tiếng cười trào phúng có nhiều cung bậc: hài hước, châm biếm, đả kích…
Luyện tập
Luyện tập
Ảnh
Luyện tập
Câu 1
CÂU HỎI 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Nhà nước ba năm mở một khoa, Trường Nam thi lẫn với trường Hà. Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ, Ậm ọe quan trường miệng thét loa. Lọng cắm rợp trời: quan sứ đến; Váy lê quét đất, mụ đầm ra. Nhân tài đất bắc nào ai đó? Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà. (Vịnh Khoa thi hương – Trần Tế Xương)
Thất ngôn bát cú
Câu 2
CÂU HỎI 2: Đoạn thơ sau được viết theo thể thơ nào?
Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
Tri phủ Xuân Trường được mấy niên Nhờ trời hạt ấy cũng bình yên. Chữ “thôi” chữ “cứu” không phê đến, Ông chỉ quen phê một chữ “tiền”. ( Bỡn Tri phủ Xuân Trường - Trần Tế Xương)
Câu 3
CÂU HỎI 3: Bài thơ được ngắt nhịp, gieo vần như thế nào?
Gieo vần chân: niên – yên – tiền Ngắt nhip: 2/2/3 hoặc 4/3
Tri phủ Xuân Trường được mấy niên Nhờ trời hạt ấy cũng bình yên. Chữ “thôi” chữ “cứu” không phê đến, Ông chỉ quen phê một chữ “tiền”. ( Bỡn Tri phủ Xuân Trường - Trần Tế Xương)
Câu 4
CÂU HỎI 4: Tác giả sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào trong bài thơ Bỡn tri phủ Xuân Trường?
Thủ pháp sử dụng những từ ngữ: giễu nhại, châm biếm
Tri phủ Xuân Trường được mấy niên Nhờ trời hạt ấy cũng bình yên. Chữ “thôi” chữ “cứu” không phê đến, Ông chỉ quen phê một chữ “tiền”. ( Bỡn Tri phủ Xuân Trường - Trần Tế Xương)
Câu 5
CÂU HỎI 5
Tiếng cười chế giễu, châm biếm, phê phán những thói hu tật xấu của quan lại dưới xã hội phong kiến
Tiếng cười trào phúng trong bài thơ trên đó như thế nào?
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 10. GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
Khởi động
Khởi động
Ảnh
Khởi động
Khởi động
Ảnh
Khởi động
Luật chơi: Có hai gói câu hỏi gồm các từ khóa liên quan đến các kiến thức về thơ đã học. Hai đội tham gia trò chơi, mỗi đội gồm hai thành viên, một thành viên gợi ý và một thành viên đoán các từ khóa. Trong quá trình gợi ý, không được phép sử dụng các từ có trong gói từ khóa. Mỗi đội có thời gian là 60 giây để vừa gợi ý vừa trả lời. Đội nào đoán được nhiều từ khóa hơn sẽ chiến thắng.
Gói từ khóa 1
Gói từ khóa 2
Vần Nhịp Hình ảnh thơ
Thơ bảychữ Thơ thất ngôn bát cú Thơ thất ngôn tứ tuyệt
I. Giới thiệu bài học
Giới thiệu bài học
Ảnh
I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
I. Giới thiệu bài học
Chủ đề bài học
Tiếng cười trào phúng trong thơ trung đại
Thể loại
Thơ thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
VB đọc chính
Thơ trào phúng
I. Giới thiệu bài học
Văn bản đọc chính
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
II. Tri thức ngữ văn
Tri thức ngữ văn
Ảnh
II. Tri thức ngữ văn
1. Thơ thất ngôn bát cú...
Bài thơ: Núi sông nước Nam
Nam quốc sơn hà Nam đế cư, Tiệt nhiên định phận tại thiên thư Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm? Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
1. Thơ thất ngôn bát cú Đường luật Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Mỗi bài 4 câu thơ, mỗi dòng có 7 chữ
Bài thơ: Núi sông nước Nam
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà, Cỏ cây chen đá, lá chen hoa. Lom khom dưới núi, tiều vài chú Lác đác bên sông, chợ mấy nhà. Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia. Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Bài thơ: Qua đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan
8 câu thơ, mỗi dòng có 7 chữ
Ảnh
Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 01
Ảnh
Phiếu học tập
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 02
Ảnh
1. Khái niệm
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
NGUYỄN KHUYẾN
TÚ MỠ
HỒ XUÂN HƯƠNG
TRẦN TẾ XƯƠNG
1. Khái niệm
Thơ trào phúng là một bộ phận của văn học trào phúng, trong đó tác giả tạo ra tiếng cười để châm biếm, phê phán xã hội hoặc tự phê bình bản thân.
2. Đặc điểm
2. Đặc điểm
Ảnh
Sử dụng nghĩa của từ ngữ: biểu thị tình cảm, thái độ đánh giá, nhận định của người nói, người viết VD: trang trọng, thân mật, coi khinh…
Thủ pháp trào phúng: tiếng cười trào phúng thường được tạo ra từ các thủ pháp: ẩn dụ, phóng đại, giễu nhại, lối nói nghịch lý…
Tiếng cười trào phúng có nhiều cung bậc: hài hước, châm biếm, đả kích…
Luyện tập
Luyện tập
Ảnh
Luyện tập
Câu 1
CÂU HỎI 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Nhà nước ba năm mở một khoa, Trường Nam thi lẫn với trường Hà. Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ, Ậm ọe quan trường miệng thét loa. Lọng cắm rợp trời: quan sứ đến; Váy lê quét đất, mụ đầm ra. Nhân tài đất bắc nào ai đó? Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà. (Vịnh Khoa thi hương – Trần Tế Xương)
Thất ngôn bát cú
Câu 2
CÂU HỎI 2: Đoạn thơ sau được viết theo thể thơ nào?
Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
Tri phủ Xuân Trường được mấy niên Nhờ trời hạt ấy cũng bình yên. Chữ “thôi” chữ “cứu” không phê đến, Ông chỉ quen phê một chữ “tiền”. ( Bỡn Tri phủ Xuân Trường - Trần Tế Xương)
Câu 3
CÂU HỎI 3: Bài thơ được ngắt nhịp, gieo vần như thế nào?
Gieo vần chân: niên – yên – tiền Ngắt nhip: 2/2/3 hoặc 4/3
Tri phủ Xuân Trường được mấy niên Nhờ trời hạt ấy cũng bình yên. Chữ “thôi” chữ “cứu” không phê đến, Ông chỉ quen phê một chữ “tiền”. ( Bỡn Tri phủ Xuân Trường - Trần Tế Xương)
Câu 4
CÂU HỎI 4: Tác giả sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào trong bài thơ Bỡn tri phủ Xuân Trường?
Thủ pháp sử dụng những từ ngữ: giễu nhại, châm biếm
Tri phủ Xuân Trường được mấy niên Nhờ trời hạt ấy cũng bình yên. Chữ “thôi” chữ “cứu” không phê đến, Ông chỉ quen phê một chữ “tiền”. ( Bỡn Tri phủ Xuân Trường - Trần Tế Xương)
Câu 5
CÂU HỎI 5
Tiếng cười chế giễu, châm biếm, phê phán những thói hu tật xấu của quan lại dưới xã hội phong kiến
Tiếng cười trào phúng trong bài thơ trên đó như thế nào?
Dặn dò
Dặn dò
Ảnh
Kết thúc
Kết thúc
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Ảnh
Hình vẽ
Ảnh
Ảnh
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất