Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    CTST - Bài 25. Hệ sinh thái

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:53' 28-03-2025
    Dung lượng: 826.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 25. HỆ SINH THÁI
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 25. HỆ SINH THÁI
    Mục tiêu bài học
    Mục tiêu bài học (Mục tiêu bài học)
    – Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Phân biệt được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái và các kiểu hệ sinh thái chủ yếu của Trái Đất, bao gồm các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái nhân tạo. – Trình bày được khái niệm chuỗi thức ăn, các loại chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng. Vẽ được sơ đồ chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã. – Trình bày được dòng năng lượng trong một hệ sinh thái. Nêu được khái niệm hiệu suất sinh thái; tháp sinh thái. Giải thích được ý nghĩa của nghiên cứu hiệu suất sinh thái và tháp sinh thái trong thực tiễn. Phân biệt được các dạng tháp sinh thái. Tính được hiệu suất sinh thái của một hệ sinh thái.
    Mục tiêu bài học
    Ảnh
    Tiếp
    Ảnh
    – Phát biểu được khái niệm chu trình sinh – địa – hoá các chất. Vẽ được sơ đồ khái quát chu trình trao đổi chất trong tự nhiên. Trình bày được chu trình sinh – địa – hoá của một số chất và ý nghĩa sinh học của các chu trình đó, đồng thời vận dụng kiến thức về các chu trình đó vào giải thích các vấn đề của thực tiễn. – Nêu được khái niệm diễn thế sinh thái. Phân biệt được các dạng diễn thế sinh thái. Phân tích được nguyên nhân và tầm quan trọng của diễn thế sinh thái trong tự nhiên và trong thực tiễn. Phân tích được diễn thế sinh thái ở một hệ sinh thái tại địa phương. Đề xuất được một số biện pháp bảo tồn hệ sinh thái đó.
    Mục tiêu bài học
    Tiếp
    Ảnh
    Mục tiêu bài học
    - Nêu được một số hiện tượng ảnh hưởng đến hệ sinh thái như: sự ấm lên toàn cầu; sự phì dưỡng; sa mạc hoá. Giải thích được vì sao các hiện tượng đó vừa tác động đến hệ sinh thái, vừa là nguyên nhân gây mất cân bằng của hệ sinh thái. - Phát biểu được khái niệm sinh quyển; giải thích được sinh quyển là một cấp độ tổ chức sống lớn nhất hành tinh; trình bày được một số biện pháp bảo vệ sinh quyển. - Phát biểu được khái niệm khu sinh học. Trình bày được đặc điểm của các khu sinh học trên cạn chủ yếu và các khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước mặn trên Trái Đất. Trình bày được các biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh học của các khu sinh học đó.
    Hoạt động mở đầu
    Hoạt động mở đầu
    Hồ Tây là hồ tự nhiên lớn nhất thành phố Hà Nội. Hồ Tây được xem là một biểu tượng thiên nhiên, văn hoá điển hình và có giá trị đa dạng sinh học cao của Việt Nam. Hồ Tây là nơi cư trú của nhiều động vật và thực vật, trong đó có một số loài quý hiếm đặc hữu như tảo, chim sâm cầm, sen bách diệp,... Từ những thông tin trên, hãy cho biết tại sao hồ Tây được xem là một hệ sinh thái. Hệ sinh thái có những đặc trưng gì?
    Hồ Tây được xem là một hệ sinh thái vì hồ Tây là một hệ thống sinh học tương đối ổn định, bao gồm tổ hợp quần xã sinh vật và môi trường sống của nó. Đặc trưng của hệ sinh thái: - Ổn định - Bao gồm tổ hợp quần xã sinh vật và môi trường sống của nó. - Có chu trình dinh dưỡng và dòng năng lượng.
    I. KHÁI QUÁT HỆ SINH THÁI
    1, Khái niệm hệ sinh thái (1, Khái niệm hệ sinh thái)
    I. KHÁI QUÁT HỆ SINH THÁI
    Hãy liệt kê ba hệ sinh thái ở địa phương em.
    Ví dụ: Ở vịnh Hạ Long có các hệ sinh thái như: Hệ sinh thái đáy cứng, rạn san hô; hệ sinh thái rừng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới; hệ sinh thái biển và ven bờ.
    1. Khái niệm hệ sinh thái
    2. Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái (2. Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái)
    2. Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái
    Quan sát Hình 25.1, gọi tên sinh vật tiêu thụ bậc 2, 3.
    - Sinh vật tiêu thụ bậc 2: châu chấu. - Sinh vật tiêu thụ bậc 3: ếch.
    3. Các kiểu hệ sinh thái chủ yếu trên Trái Đất (3. Các kiểu hệ sinh thái chủ yếu trên Trái Đất)
    3. Các kiểu hệ sinh thái chủ yếu trên Trái Đất
    a. Các hệ sinh thái tự nhiên
    Phân biệt hệ sinh thái tự nhiên với hệ sinh thái nhân tạo bằng cách hoàn thành bảng mẫu sau:
    Ảnh
    b. Các hệ sinh thái nhân tạo (b. Các hệ sinh thái nhân tạo)
    b. Các hệ sinh thái nhân tạo
    Con người đã cải tạo thiên nhiên và xây dựng nên các hệ sinh thái nhân tạo. Các hệ sinh thái nhân tạo đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người (Hình 25.2b). Hệ sinh thái nhân tạo cũng nhận năng lượng ánh sáng mặt trời như các hệ sinh thái tự nhiên. Đồng thời, hệ sinh thái nhân tạo được con người bổ sung thêm nguồn vật chất và năng lượng khác để duy trì trạng thái ổn định của chúng và thu được sản phẩm phục vụ đời sống con người.
    II. TRAO ĐỔI VẬT CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI
    1. Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái (1. Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái)
    II. TRAO ĐỔI VẬT CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI
    1. Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái
    a. Chuỗi thức ăn
    Quan sát Hình 25.3, hãy xác định các chuỗi thức ăn có trong lưới thức ăn.
    Các chuỗi thức ăn: Cây → châu chấu → ếch → rắn → đại bàng. Cây → châu chấu → ếch → đại bàng. Cây → châu chấu → thằn lằn → đại bàng. Cây → chuột → rắn → đại bàng.
    b. Lưới thức ăn (b. Lưới thức ăn)
    Ảnh
    b. Lưới thức ăn
    Ảnh
    Trong hệ sinh thái luôn tồn tại nhiều chuỗi thức ăn. Tập hợp nhiều chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái tạo thành lưới thức ăn, trong đó một số loài sinh vật là mắt xích chung cho nhiều chuỗi thức ăn (Hình 25.3). Hệ sinh thái càng đa dạng về thành phần loài và nhiều loài đa thực (sử dụng nhiều loài làm thức ăn) thì lưới thức ăn càng trở nên phức tạp và tính ổn định của hệ sinh thái càng cao.
    c. Bậc dinh dưỡng (c. Bậc dinh dưỡng)
    c. Bậc dinh dưỡng
    Từ các chuỗi thức ăn trong câu luyện tập (trang 163), hãy: a) Viết lưới thức ăn. b) Chỉ ra những loài là mắt xích chung. c) Xếp những sinh vật thuộc cùng một bậc dinh dưỡng vào một nhóm.
    a) Lưới thức ăn: b) Những loài là mắt xích chung: châu chấu, chuột, kiến, rắn, ếch. c)  - Bậc dinh dưỡng cấp 2: châu chấu, kiến, chuột. - Bậc dinh dưỡng cấp 3: ếch, rắn, đại bàng.
    2. Chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái (2. Chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái )
    2. Chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái
    a. Sự phân bố năng lượng ánh sáng trên Trái Đất
    Quan sát Hình 25.4 và thực hiện: a) Mô tả sự vận động của dòng năng lượng trong hệ sinh thái.  b) Nêu đặc điểm của dòng năng lượng trong hệ sinh thái.
    a) Sự vận động của dòng năng lượng trong hệ sinh thái: năng lượng từ ánh sáng mặt trời được sinh vật sản xuất tiếp nhận và chuyển hóa thành năng lượng truyền qua các bậc dinh dưỡng, được sinh vật di dưỡng hấp thu và sau đó quay trở lại môi trường. b) Nêu đặc điểm của dòng năng lượng trong hệ sinh thái: dòng năng lượng đi theo một chiều.
    b. Hiệu suất sinh thái (b. Hiệu suất sinh thái)
    b. Hiệu suất sinh thái
    Quan sát Hình 25.5 và cho biết:  a) Các con đường thất thoát năng lượng. b) Việc nghiên cứu hiệu suất sinh thái có ý nghĩa gì?
    a) Các con đường thất thoát năng lượng: quá trình hô hấp, cành lá cây bị rụng, xác sinh vật phân hủy, các chất thải từ động vật,... b) Ý nghĩa của việc nghiên cứu hiệu suất sinh thái: Hiệu suất sinh thái là một chỉ số quan trọng giúp đánh giá khả năng của hệ sinh thái trong việc sử dụng năng lượng và duy trì sự phát triển, từ đó có thể đánh giá tác động của con người và xây dựng giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường một cách bền vững.
    c. Tháp sinh thái (c. Tháp sinh thái)
    c. Tháp sinh thái
    Quan sát Hình 25.6, đọc đoạn thông tin và cho biết việc xây dựng tháp sinh thái có ý nghĩa gì.
    Việc xây dựng tháp sinh thái giúp xem xét mức độ hiệu quả dinh dưỡng của mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
    III. CHU TRÌNH SINH – ĐỊA – HOÁ
    1. Khái niệm chu trình sinh – địa – hoá (1. Khái niệm chu trình sinh – địa – hoá)
    III. CHU TRÌNH SINH – ĐỊA – HOÁ
    1. Khái niệm chu trình sinh – địa – hoá
    Quan sát Hình 25.7, đọc đoạn thông tin và cho biết chu trình trình sinh - địa - hoá được chia thành những giai đoạn nào.
    Chu trình sinh - địa - hóa được chia thành 2 giai đoạn: trao đổi chất trong quần xã sinh vật và trao đổi chất giữa quần xã với sinh cảnh.
    2. Một số chu trình sinh – địa – hoá (2. Một số chu trình sinh – địa – hoá)
    2. Một số chu trình sinh – địa – hoá
    a. Chu trình nước b. Chu trình carbon c. Chu trình nitrogen
    Quan sát Hình 25.10 và cho biết: a) Dạng muối khoáng mà thực vật hấp thụ được hình thành như thế nào? b) Mô tả chu trình nitrogen.
    Trả lời
    a) Nitrogen phân tử trong không khí khi gặp nguồn năng lượng lớn (sét đánh) phân hủy tạo thành muối NO3-, hoặc được các các vi khuẩn cố định nitrogen chuyển thành muối NH4+, cả hai dạng muối này đều được cây hấp thụ. b) Chu trình nitrogen: Trong chu trình, các muối (NO3-) và muối (NH4+) được sinh vật sản xuất hấp thụ và đồng hoá thành chất hữu cơ trong cơ thể. Chất hữu cơ chứa nitrogen được chuyển qua các nhóm sinh vật tiêu thụ. Nitrogen phân tử được trả lại môi trường nhờ các nhóm sinh vật phân giải.
    IV. SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA HỆ SINH THÁI
    1. Diễn thế sinh thái (1. Diễn thế sinh thái)
    IV. SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA HỆ SINH THÁI
    1. Diễn thế sinh thái
    Ảnh
    Ảnh
    a. Khái niệm diễn thế sinh thái
    b. Các dạng diễn thế sinh thái (b. Các dạng diễn thế sinh thái)
    b. Các dạng diễn thế sinh thái
    Lập bảng phân biệt diễn thể nguyên sinh và diễn thế thứ sinh.
    Ảnh
    c. Nguyên nhân của diễn thế sinh thái (c. Nguyên nhân của diễn thế sinh thái)
    c. Nguyên nhân của diễn thế sinh thái
    Vì sao nhóm loài ưu thế lại đóng vai trò quan trọng trong diễn thế sinh thái?
    Vì sự phát triển của nhóm loài ưu thế sẽ làm thay đổi điều kiện sống và môi trường xung quanh, tạo cơ hội cho các loài khác cạnh tranh để trở thành nhóm loài ưu thế, đây chính là nguyên nhân bên trong gây ra quá trình diễn thế sinh thái.
    d. Tầm quan trọng của diễn thế sinh thái trong tự nhiên và trong thực tiễn (d. Tầm quan trọng của diễn thế sinh thái trong tự nhiên và trong thực tiễn)
    d. Tầm quan trọng của diễn thế sinh thái trong tự nhiên và trong thực tiễn
    Nghiên cứu diễn thế sinh thái có ý nghĩa như thế nào đối với tự nhiên và thực tiễn?
    Ý nghĩa của nghiên cứu diễn thế sinh thái: giúp chủ động xây dựng kế hoạch trong việc bảo vệ và khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kịp thời đề xuất các biện pháp khắc phục, ứng phó với những điều kiện môi trường khắc nghiệt, biến đổi theo hướng bất lợi đối với sinh vật và con người.
    2. Một số hiện tượng ảnh hưởng đến hệ sinh thái (2. Một số hiện tượng ảnh hưởng đến hệ sinh thái)
    2. Một số hiện tượng ảnh hưởng đến hệ sinh thái
    a. Sự ấm lên toàn cầu b. Sự phì dưỡng c. Sa mạc hoá
    Vì sao các hiện tượng như sự ấm lên toàn cầu, phú dưỡng, sa mạc hoá lại gây mất cân bằng của hệ sinh thái?
    Vì các hiện tượng như sự ấm lên toàn cầu, phú dưỡng, sa mạc hoá làm thay đổi điều kiện sống của các sinh vật, từ đó làm thay đổi các chu trình sinh địa hóa, khiến hệ sinh thái mất cân bằng.
    V. SINH QUYỂN
    1. Khái niệm sinh quyển (1. Khái niệm sinh quyển)
    V. SINH QUYỂN
    1. Khái niệm sinh quyển
    Tại sao nói sinh quyển là một cấp độ tổ chức sống lớn nhất hành tinh?
    Vì sinh quyển là toàn bộ hệ sinh thái trên trên Trái Đất. Các hệ sinh thái là thành phần cấu trúc, đảm bảo cho sinh quyển mang đầy đủ những đặc điểm để trở thành hệ thống có chức năng hỗ trợ sự sống của hành tinh, hỗ trợ kiểm soát sức khỏe của đất, nước (chu trình thuỷ văn) và thành phần khí quyển. Do đó, sinh quyển là một cấp độ tổ chức sống lớn nhất hành tinh.
    2. Một số biện pháp bảo vệ sinh quyển (2. Một số biện pháp bảo vệ sinh quyển)
    2. Một số biện pháp bảo vệ sinh quyển
    Bảo vệ sinh quyển dựa trên nguyên tắc “Phát triển bền vững”, bởi mục đích của phát triển bền vững là kết hợp giữa cải thiện điều kiện sống của con người với bảo tồn đa dạng sinh học. lời với bảo tồn đa dạng sinh học, hiện điều kiện sống của con người nó Quản lí và bảo vệ tốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, khoáng sản, năng lượng, sinh vật và rừng,...), sử dụng hợp lí và duy trì lâu dài cho các thế hệ sau. Con người là nhân tố trung tâm quyết định sự thành công trong bảo vệ các hệ sinh thái và sinh quyển. Phát triển bền vững trong các khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn các Vườn quốc gia, khu di sản, các khu bảo tồn thiên nhiên,... tạo điều kiện cho phát triển kinh tế là một trong những biện pháp bảo vệ sinh quyển.
    3. Các khu sinh học chính trên Trái Đất (3. Các khu sinh học chính trên Trái Đất)
    3. Các khu sinh học chính trên Trái Đất
    Vì sao đa dạng sinh học ở rừng mưa nhiệt đới thường cao hơn các vùng khác trên cạn?
    Vì ở có khí hậu thuận lợi và môi trường phong phú, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh vật sinh trưởng và phát triển mạnh nên số lượng loài lớn. Còn các vùng khác có điều kiện ít thuận lợi hơn cho sự phát triển của sinh vật nên có số lượng loài ít hơn, vì vậy đa dạng sinh học thấp hơn.
    a. Khái niệm khu sinh học b. Các khu sinh học
    Tiếp
    Tại sao phải bảo vệ tài nguyên sinh học? Hãy đề xuất một số biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh học.
    Phải bảo vệ tài nguyên sinh học vì tài nguyên sinh học có vai trò rất quan trọng đối với không chỉ con người mà còn tất cả các sinh vật khác, duy trì hệ sinh thái ổn định, đem lại lợi ích lâu dài. Một số biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh học: - Quản lí và bảo vệ tốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, khoáng sản, năng lượng, sinh vật và rừng,...), sử dụng hợp lí và duy trì lâu dài cho các thế hệ sau.  - Phát triển bền vững trong các khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn các Vườn quốc gia, khu di sản, các khu bảo tồn thiên nhiên,... tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.
    Tóm tắt kiến thức
    Tóm tắt kiến thức
    Ảnh
    Đọc phần tóm tắt kiến thức cuối bài, tóm tắt kiến thức trọng tâm và chuẩn bị bài mới
    Cảm ơn
    Cảm ơn
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓