Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
CTST - Bài 21. Quần thể sinh vật
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:51' 28-03-2025
Dung lượng: 266.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:51' 28-03-2025
Dung lượng: 266.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 21. QUẦN THỂ SINH VẬT
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 21. QUẦN THỂ SINH VẬT
Mục tiêu bài học
Mục tiêu bài học (Mục tiêu bài học)
Ảnh
– Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ. – Phân tích được các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể. Lấy được ví dụ minh hoạ. – Trình bày được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật thể. Lấy được ví dụ chứng minh sự ổn định của quần thể phụ thuộc sự ổn định của các đặc trưng đó.
Mục tiêu bài học
Tiếp
Ảnh
– Giải thích được cơ chế điều hoà mật độ của quần thể. – Phân biệt được các kiểu tăng trưởng quần thể sinh vật. – Nêu được các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể. – Trình bày được các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể. – Nêu được các đặc điểm tăng trưởng của quần thể người; phân tích được hậu quả của tăng trưởng dân số quá nhanh. – Giải thích được quần thể là một cấp độ tổ chức sống. – Phân tích được các ứng dụng hiểu biết về quần thể trong thực tiễn.
Hoạt động mở đầu
Hoạt động mở đầu
Hình 21.1 cho thấy các con trâu rừng thường sống thành bầy đàn tại các khu vực gần hồ nước. Sự tập trung thành đàn ở trâu rừng có ưu thế và bất lợi gì đối với chúng?
Ưu thế: - Hiệu quả kiếm ăn tăng. - Giúp duy trì và bảo vệ lãnh thổ - Tạo ra một môi trường an toàn hơn cho sự phát triển của con non và tăng cơ hội sống sót của chúng. Bất lợi: - Cạnh tranh về thức ăn, sinh sản,... - Các cá thể có thể đối mặt với nguy cơ bị lây nhiễm bệnh từ các cá thể khác trong đàn. - Nêu quần thể quá lớn có thể dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt và làm quần thể bị suy thoái.
Ảnh
I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ SINH VẬT
Khái niệm quần thể sinh vật
I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ SINH VẬT
Quan sát Hình 21.2, hãy xác định các dấu hiệu (số loài, không gian sống) của một quần thể sinh vật.
Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng một loài, sống trong cùng một không gian xác định.
II. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
1. Mối quan hệ hỗ trợ (1. Mối quan hệ hỗ trợ)
II. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
Lấy thêm ví dụ về mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể và cho biết ý nghĩa của mối quan hệ đó.
- Ví dụ về mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể: đàn ong cùng nhau đi lấy mật, chim di cư thành đàn,... - Ý nghĩa của mối quan hệ: đảm bảo cho quần thể thích nghi với các điều kiện môi trường, tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
1. Mối quan hệ hỗ trợ
2. Mối quan hệ cạnh tranh (2. Mối quan hệ cạnh tranh)
2. Mối quan hệ cạnh tranh
Lấy ví dụ về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể, cho biết nguyên nhân và ý nghĩa của sự cạnh tranh đó.
Học sinh tự lấy thêm ví dụ
Tại sao sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể?
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sẽ giúp duy trì số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp để loài phát triển ổn định. Cạnh tranh giữa các cá thể dẫn tới sự thắng thế của các cá thể khỏe mạnh và đào thải các cá thể yếu, từ đó thúc đẩy quá trình chọn lọc tự nhiên.
III. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
1. Kích thước quần thể (1. Kích thước quần thể)
III. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
Sự ổn định về kích thước có ý nghĩa như thế nào đối với quần thể?
Sự ổn định về kích thước quần thể giúp ổn định số lượng cá thể phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường và thực hiện các chức năng sinh học, đảm bảo cho quần thể duy trì và phát triển.
1. Kích thước quần thể
2. Mật độ cá thể (2. Mật độ cá thể)
2. Mật độ cá thể
Quan sát Hình 21.5, hãy giải thích cơ chế điều hoà mật độ cá thể của quần thể.
Cơ chế điều hoà mật độ cá thể của quần thể: Khi mật độ cá thể tăng cao, các cá thể cạnh tranh gay gắt về nơi ở, thức ăn; xảy ra hiện tượng di cư của một nhóm cá thể hoặc cả quần thể; bên cạnh đó, sự tác động của vật ăn thịt, vật kí sinh và dịch bệnh cũng tác động lên quần thể, các yếu tố này đều làm giảm kích thước quần thể. Khi mật độ quần thể giảm, các cá thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau, các nhân tố sinh thái tác động làm tăng số lượng cá thể trong quần thể.
3. Tỉ lệ giới tính (3. Tỉ lệ giới tính)
3. Tỉ lệ giới tính
Lấy ví dụ chứng minh sự ổn định của tỉ lệ giới tính có ý nghĩa trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Ví dụ: Ở rùa biển, tỉ lệ giới tính của những con rùa con mới nở thường phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường nơi trứng được ấp, trên 29°C thường nở ra nhiều rùa cái hơn, dưới 29°C thì nở nhiều rùa đực hơn. Nếu môi trường có nhiệt độ cao, khi có nhiều rùa con cái hơn được sinh ra, có thể giảm bớt áp lực sinh sản lên quần thể, giảm nguy cơ quần thể bị quá tải. Tuy nhiên, trong một môi trường nhiệt độ thấp, sự cân bằng giữa số lượng rùa con đực và cái sẽ giúp tăng khả năng sinh sản và duy trì quần thể trong điều kiện môi trường khắc nghiệt.
4. Nhóm tuổi (4. Nhóm tuổi)
4. Nhóm tuổi
Quan sát Hình 21.6, hãy xác định các dạng tháp tuổi của một số quần thể người. Từ đó, cho biết trạng thái của mỗi quần thể.
Có 3 dạng tháp tuổi: - Tháp tuổi phát triển: Phần trăm tuổi trước sinh sản và tuổi sinh sản chiếm phần lớn trên tổng dân số, điều này cho thấy quần thể này sẽ tăng trưởng mạnh mẽ trong tương lai do tỉ lệ sinh sản cao hơn nhiều so với tỉ lệ tử vong dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng của quần thể trong tương lai. - Tháp tuổi ổn định: Phần trăm của cả 3 nhóm tuổi đều xấp xỉ như nhau, cho thấy quần thể này đang phát triển ổn định, tỉ lệ sinh sản xấp xỉ với tỉ lệ tử vong, không có biến động đột ngột trong quần thể. - Tháp tuổi suy thoái: Phần trăm tuổi sau sinh sản nhỉnh hơn so với hai nhóm tuổi còn lại, cho thấy tỉ lệ tử vong cao hơn tỉ lệ sinh sản, điều này dẫn đến sự suy giảm dân số của quần thể trong tương lai.
5. Kiểu phân bố (5. Kiểu phân bố)
Quan sát Hình 21.7 và đọc thông tin trong Bảng 21.1, hãy: a) Cho biết nguyên nhân dẫn đến sự phân bố cá thể trong quần thể. b) Xác định các kiểu phân bố trong Hình 21.7 bằng cách hoàn thành Bảng 21.1.
5. Kiểu phân bố
a) Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố cá thể trong quần thể: do sự canh tranh giữa các cá thể trong quần thể, cùng với việc nguồn sống phân bố không đều. b) Các e tự hoàn thành
IV. SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
1. Các kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật (1. Các kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật)
IV. SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
1. Các kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật
Quan sát Hình 21.8, hãy phân biệt hai kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật.
(a) Tăng trưởng quần thể trong điều kiện môi trường không bị giới hạn: Diễn ra trong điều kiện môi trường không bị giới hạn, nguồn sống dồi dào và cung cấp đầy đủ cho nhu cầu của từng cá thể. Lúc này, quần thể có mức sinh sản tối đa, còn mức tử vong là tối thiểu, số lượng cá thể tăng theo tiềm năng sinh học; đường cong tăng trưởng có hình chữ J. (b) Tăng trưởng trong môi trường có nguồn sống bị giới hạn: Sự tăng trưởng quần thể bị giới hạn bởi các nhân tố môi trường (không gian sống, nguồn thức ăn, bệnh tật, vật ăn thịt,...) hoặc do khả năng sinh sản của loài; do đó, quần thể chỉ đạt kích thước tối đa, cân bằng với sức chứa của môi trường; đường cong tăng trưởng có hình chữ S.
2. Các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể sinh vật (2. Các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể sinh vật)
2. Các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể sinh vật
Quan sát Hình 21.9, hãy cho biết sự tác động của các yếu tố đến sự tăng trưởng của quần thể.
Sự tăng trưởng của quần thể sinh vật phụ thuộc vào mức sinh sản, mức tử vong, mức nhập cư và mức xuất cư; trong đó, mức sinh sản và mức tử vong là hai yếu tố mang tính quyết định.
3. Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật (3. Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật)
3. Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật
Đọc thông tin và quan sát Hình 21.10, hãy xác định kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể bằng cách hoàn thành Bảng 21.3.
Các em thảo luận và hoàn thành bảng
V. SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ NGƯỜI
Sự tăng trưởng của quần thể người (Sự tăng trưởng của quần thể người)
V. SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ NGƯỜI
Quan sát Hình 21.11, hãy nhận xét về sự tăng trưởng của quần thể người. Sự tăng trưởng dân số quá nhanh sẽ gây ra những hậu quả gì?
Từ khi loài người hiện đại (Homo sapiens) xuất hiện, quần thể người tăng trưởng với tốc độ tương đối chậm. Đến năm 1650, dân số thế giới đạt khoảng 500 triệu người. Trong hai thế kỉ tiếp theo, dân số thế giới tăng gấp đôi với 1 tỉ người và tiếp tục tăng nhanh trong thời gian sau đó, khoảng cách về thời gian để dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn. Mặc dù quần thể người vẫn tiếp tục tăng trưởng nhưng tỉ lệ tăng trưởng bắt đầu chậm lại vào những năm 1960.
VI. QUẦN THỂ SINH VẬT LÀ MỘT CẤP ĐỘ TỔ CHỨC SỐNG
Quần thể sinh vật là một cấp độ tổ chức sống (Quần thể sinh vật là một cấp độ tổ chức sống)
VI. QUẦN THỂ SINH VẬT LÀ MỘT CẤP ĐỘ TỔ CHỨC SỐNG
Giải thích tại sao quần thể sinh vật là một cấp độ tổ chức sống. Cho ví dụ.
- Quần thể sinh vật là một cấp độ tổ chức sống vì quần thể đại diện cho một nhóm các cá thể cùng loài sinh sống và tương tác trong cùng một không gian nhất định. Các cá thể trong quần thể cũng tương tác với nhau theo kiểu hỗ trợ và cạnh tranh. - Ví dụ: quần thể thông ba lá ở Đà Lạt, Việt Nam.
VII. ỨNG DỤNG HIỂU BIẾT VỀ QUẦN THỂ TRONG THỰC TIỄN
Ứng dụng hiểu biết về quần thẻ trong thực tiễn (Ứng dụng hiểu biết về quần thẻ trong thực tiễn)
VII. ỨNG DỤNG HIỂU BIẾT VỀ QUẦN THỂ TRONG THỰC TIỄN
Cho biết cơ sở sinh thái học và vai trò của một số ứng dụng hiểu biết về quần thể trong thực tiễn bằng cách hoàn thành Bảng 21.4.
Các em thảo luận và hoàn thành bảng
Tóm tắt kiến thức
Tóm tắt kiến thức
Ảnh
Đọc phần tóm tắt kiến thức cuối bài, tóm tắt kiến thức trọng tâm và chuẩn bị bài mới
Cảm ơn
Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 21. QUẦN THỂ SINH VẬT
Mục tiêu bài học
Mục tiêu bài học (Mục tiêu bài học)
Ảnh
– Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ. – Phân tích được các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh trong quần thể. Lấy được ví dụ minh hoạ. – Trình bày được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật thể. Lấy được ví dụ chứng minh sự ổn định của quần thể phụ thuộc sự ổn định của các đặc trưng đó.
Mục tiêu bài học
Tiếp
Ảnh
– Giải thích được cơ chế điều hoà mật độ của quần thể. – Phân biệt được các kiểu tăng trưởng quần thể sinh vật. – Nêu được các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể. – Trình bày được các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể. – Nêu được các đặc điểm tăng trưởng của quần thể người; phân tích được hậu quả của tăng trưởng dân số quá nhanh. – Giải thích được quần thể là một cấp độ tổ chức sống. – Phân tích được các ứng dụng hiểu biết về quần thể trong thực tiễn.
Hoạt động mở đầu
Hoạt động mở đầu
Hình 21.1 cho thấy các con trâu rừng thường sống thành bầy đàn tại các khu vực gần hồ nước. Sự tập trung thành đàn ở trâu rừng có ưu thế và bất lợi gì đối với chúng?
Ưu thế: - Hiệu quả kiếm ăn tăng. - Giúp duy trì và bảo vệ lãnh thổ - Tạo ra một môi trường an toàn hơn cho sự phát triển của con non và tăng cơ hội sống sót của chúng. Bất lợi: - Cạnh tranh về thức ăn, sinh sản,... - Các cá thể có thể đối mặt với nguy cơ bị lây nhiễm bệnh từ các cá thể khác trong đàn. - Nêu quần thể quá lớn có thể dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt và làm quần thể bị suy thoái.
Ảnh
I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ SINH VẬT
Khái niệm quần thể sinh vật
I. KHÁI NIỆM QUẦN THỂ SINH VẬT
Quan sát Hình 21.2, hãy xác định các dấu hiệu (số loài, không gian sống) của một quần thể sinh vật.
Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng một loài, sống trong cùng một không gian xác định.
II. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
1. Mối quan hệ hỗ trợ (1. Mối quan hệ hỗ trợ)
II. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
Lấy thêm ví dụ về mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể và cho biết ý nghĩa của mối quan hệ đó.
- Ví dụ về mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể: đàn ong cùng nhau đi lấy mật, chim di cư thành đàn,... - Ý nghĩa của mối quan hệ: đảm bảo cho quần thể thích nghi với các điều kiện môi trường, tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
1. Mối quan hệ hỗ trợ
2. Mối quan hệ cạnh tranh (2. Mối quan hệ cạnh tranh)
2. Mối quan hệ cạnh tranh
Lấy ví dụ về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể, cho biết nguyên nhân và ý nghĩa của sự cạnh tranh đó.
Học sinh tự lấy thêm ví dụ
Tại sao sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể?
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sẽ giúp duy trì số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp để loài phát triển ổn định. Cạnh tranh giữa các cá thể dẫn tới sự thắng thế của các cá thể khỏe mạnh và đào thải các cá thể yếu, từ đó thúc đẩy quá trình chọn lọc tự nhiên.
III. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
1. Kích thước quần thể (1. Kích thước quần thể)
III. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
Sự ổn định về kích thước có ý nghĩa như thế nào đối với quần thể?
Sự ổn định về kích thước quần thể giúp ổn định số lượng cá thể phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường và thực hiện các chức năng sinh học, đảm bảo cho quần thể duy trì và phát triển.
1. Kích thước quần thể
2. Mật độ cá thể (2. Mật độ cá thể)
2. Mật độ cá thể
Quan sát Hình 21.5, hãy giải thích cơ chế điều hoà mật độ cá thể của quần thể.
Cơ chế điều hoà mật độ cá thể của quần thể: Khi mật độ cá thể tăng cao, các cá thể cạnh tranh gay gắt về nơi ở, thức ăn; xảy ra hiện tượng di cư của một nhóm cá thể hoặc cả quần thể; bên cạnh đó, sự tác động của vật ăn thịt, vật kí sinh và dịch bệnh cũng tác động lên quần thể, các yếu tố này đều làm giảm kích thước quần thể. Khi mật độ quần thể giảm, các cá thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau, các nhân tố sinh thái tác động làm tăng số lượng cá thể trong quần thể.
3. Tỉ lệ giới tính (3. Tỉ lệ giới tính)
3. Tỉ lệ giới tính
Lấy ví dụ chứng minh sự ổn định của tỉ lệ giới tính có ý nghĩa trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Ví dụ: Ở rùa biển, tỉ lệ giới tính của những con rùa con mới nở thường phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường nơi trứng được ấp, trên 29°C thường nở ra nhiều rùa cái hơn, dưới 29°C thì nở nhiều rùa đực hơn. Nếu môi trường có nhiệt độ cao, khi có nhiều rùa con cái hơn được sinh ra, có thể giảm bớt áp lực sinh sản lên quần thể, giảm nguy cơ quần thể bị quá tải. Tuy nhiên, trong một môi trường nhiệt độ thấp, sự cân bằng giữa số lượng rùa con đực và cái sẽ giúp tăng khả năng sinh sản và duy trì quần thể trong điều kiện môi trường khắc nghiệt.
4. Nhóm tuổi (4. Nhóm tuổi)
4. Nhóm tuổi
Quan sát Hình 21.6, hãy xác định các dạng tháp tuổi của một số quần thể người. Từ đó, cho biết trạng thái của mỗi quần thể.
Có 3 dạng tháp tuổi: - Tháp tuổi phát triển: Phần trăm tuổi trước sinh sản và tuổi sinh sản chiếm phần lớn trên tổng dân số, điều này cho thấy quần thể này sẽ tăng trưởng mạnh mẽ trong tương lai do tỉ lệ sinh sản cao hơn nhiều so với tỉ lệ tử vong dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng của quần thể trong tương lai. - Tháp tuổi ổn định: Phần trăm của cả 3 nhóm tuổi đều xấp xỉ như nhau, cho thấy quần thể này đang phát triển ổn định, tỉ lệ sinh sản xấp xỉ với tỉ lệ tử vong, không có biến động đột ngột trong quần thể. - Tháp tuổi suy thoái: Phần trăm tuổi sau sinh sản nhỉnh hơn so với hai nhóm tuổi còn lại, cho thấy tỉ lệ tử vong cao hơn tỉ lệ sinh sản, điều này dẫn đến sự suy giảm dân số của quần thể trong tương lai.
5. Kiểu phân bố (5. Kiểu phân bố)
Quan sát Hình 21.7 và đọc thông tin trong Bảng 21.1, hãy: a) Cho biết nguyên nhân dẫn đến sự phân bố cá thể trong quần thể. b) Xác định các kiểu phân bố trong Hình 21.7 bằng cách hoàn thành Bảng 21.1.
5. Kiểu phân bố
a) Nguyên nhân dẫn đến sự phân bố cá thể trong quần thể: do sự canh tranh giữa các cá thể trong quần thể, cùng với việc nguồn sống phân bố không đều. b) Các e tự hoàn thành
IV. SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
1. Các kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật (1. Các kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật)
IV. SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
1. Các kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật
Quan sát Hình 21.8, hãy phân biệt hai kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật.
(a) Tăng trưởng quần thể trong điều kiện môi trường không bị giới hạn: Diễn ra trong điều kiện môi trường không bị giới hạn, nguồn sống dồi dào và cung cấp đầy đủ cho nhu cầu của từng cá thể. Lúc này, quần thể có mức sinh sản tối đa, còn mức tử vong là tối thiểu, số lượng cá thể tăng theo tiềm năng sinh học; đường cong tăng trưởng có hình chữ J. (b) Tăng trưởng trong môi trường có nguồn sống bị giới hạn: Sự tăng trưởng quần thể bị giới hạn bởi các nhân tố môi trường (không gian sống, nguồn thức ăn, bệnh tật, vật ăn thịt,...) hoặc do khả năng sinh sản của loài; do đó, quần thể chỉ đạt kích thước tối đa, cân bằng với sức chứa của môi trường; đường cong tăng trưởng có hình chữ S.
2. Các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể sinh vật (2. Các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể sinh vật)
2. Các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng quần thể sinh vật
Quan sát Hình 21.9, hãy cho biết sự tác động của các yếu tố đến sự tăng trưởng của quần thể.
Sự tăng trưởng của quần thể sinh vật phụ thuộc vào mức sinh sản, mức tử vong, mức nhập cư và mức xuất cư; trong đó, mức sinh sản và mức tử vong là hai yếu tố mang tính quyết định.
3. Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật (3. Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật)
3. Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật
Đọc thông tin và quan sát Hình 21.10, hãy xác định kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể bằng cách hoàn thành Bảng 21.3.
Các em thảo luận và hoàn thành bảng
V. SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ NGƯỜI
Sự tăng trưởng của quần thể người (Sự tăng trưởng của quần thể người)
V. SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ NGƯỜI
Quan sát Hình 21.11, hãy nhận xét về sự tăng trưởng của quần thể người. Sự tăng trưởng dân số quá nhanh sẽ gây ra những hậu quả gì?
Từ khi loài người hiện đại (Homo sapiens) xuất hiện, quần thể người tăng trưởng với tốc độ tương đối chậm. Đến năm 1650, dân số thế giới đạt khoảng 500 triệu người. Trong hai thế kỉ tiếp theo, dân số thế giới tăng gấp đôi với 1 tỉ người và tiếp tục tăng nhanh trong thời gian sau đó, khoảng cách về thời gian để dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn. Mặc dù quần thể người vẫn tiếp tục tăng trưởng nhưng tỉ lệ tăng trưởng bắt đầu chậm lại vào những năm 1960.
VI. QUẦN THỂ SINH VẬT LÀ MỘT CẤP ĐỘ TỔ CHỨC SỐNG
Quần thể sinh vật là một cấp độ tổ chức sống (Quần thể sinh vật là một cấp độ tổ chức sống)
VI. QUẦN THỂ SINH VẬT LÀ MỘT CẤP ĐỘ TỔ CHỨC SỐNG
Giải thích tại sao quần thể sinh vật là một cấp độ tổ chức sống. Cho ví dụ.
- Quần thể sinh vật là một cấp độ tổ chức sống vì quần thể đại diện cho một nhóm các cá thể cùng loài sinh sống và tương tác trong cùng một không gian nhất định. Các cá thể trong quần thể cũng tương tác với nhau theo kiểu hỗ trợ và cạnh tranh. - Ví dụ: quần thể thông ba lá ở Đà Lạt, Việt Nam.
VII. ỨNG DỤNG HIỂU BIẾT VỀ QUẦN THỂ TRONG THỰC TIỄN
Ứng dụng hiểu biết về quần thẻ trong thực tiễn (Ứng dụng hiểu biết về quần thẻ trong thực tiễn)
VII. ỨNG DỤNG HIỂU BIẾT VỀ QUẦN THỂ TRONG THỰC TIỄN
Cho biết cơ sở sinh thái học và vai trò của một số ứng dụng hiểu biết về quần thể trong thực tiễn bằng cách hoàn thành Bảng 21.4.
Các em thảo luận và hoàn thành bảng
Tóm tắt kiến thức
Tóm tắt kiến thức
Ảnh
Đọc phần tóm tắt kiến thức cuối bài, tóm tắt kiến thức trọng tâm và chuẩn bị bài mới
Cảm ơn
Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất