Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    CTST - Bài 14. Khái quát chung về pháp luật quốc tế

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:58' 28-03-2025
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 14. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁP LUẬT QUỐC TẾ
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 14. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁP LUẬT QUỐC TẾ
    Mở đầu
    Mở đầu
    Mở đầu
    Hãy nêu một số hiểu biết của em về pháp luật quốc tế.
    Trả lời
    Trả lời
    - Pháp luật quốc tế là hệ thống những nguyên tắc và quy phạm pháp luật được các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế thoả thuận tạo dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế.
    Khám phá
    Khái niệm, vai trò của pháp luật quốc tế
    Khái niệm, vai trò của pháp luật quốc tế
    - Pháp luật quốc tế là hệ thống những nguyên tắc và quy phạm pháp luật được các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế thoả thuận tạo dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế. - Pháp luật quốc tế có các vai trò sau: + Cơ sở để duy trì hoà bình và an ninh quốc tế; + Cơ sở để xây dựng và phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia trong các lĩnh vực của đời sống; + Cơ sở để bảo vệ quyền con người trên toàn thế giới.
    Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế
    Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế
    - Nguyên tắc cấm dùng vũ lực hay đe doạ dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế. - Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình. - Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác. - Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác. - Nguyên tắc quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc. - Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia. - Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
    Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia
    Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia
    + Pháp luật quốc tế có tác động tích cực nhằm phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia; + Pháp luật quốc gia ảnh hưởng quyết định tới sự hình thành và phát triển của pháp luật quốc tế.
    Luyện tập
    Luyện tập 1
    Luyện tập 1
    Cho biết quan điểm của em đối với các nhận định sau về pháp luật quốc tế. a. Pháp luật quốc tế do các quốc gia thoả thuận xây dựng nên. b. Pháp luật quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể khác trong tất cả các lĩnh vực của đời sống quốc tế. c. Pháp luật quốc tế hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện giữa các quốc gia. d. Pháp luật quốc tế không điều chỉnh các mối quan hệ giữa các cá nhân, tổ chức của các quốc gia khác nhau.
    Trả lời
    Trả lời
    Nhận định a sai vì chủ thể của pháp luật quốc tế còn có các tổ chức quốc tế. - Nhận định b đúng vì pháp luật quốc tế là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh mối quan hệ của các chủ thể của pháp luật quốc tế trong mối quan hệ quốc tế. - Nhận định c đúng vì pháp luật quốc tế hình thành dựa trên cơ sở thoả thuận, bình đẳng giữa các quốc gia. - Nhận định d đúng vì chủ thể của pháp luật quốc tế là các quốc gia và tổ chức quốc tế trong quan hệ quốc tế.
    Luyện tập 2
    Luyện tập 2
    Em hãy cho biết pháp luật quốc tế có vai trò gì trong việc giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia trong trường hợp sau: Somalia và Kenya là hai quốc gia có bờ biển tiếp liền ở khu vực Đông Phi, bên bờ Ấn Độ Dương, tranh chấp một vùng biển rộng hơn 100 000 km2. Ngày 22 -8-2014, cho rằng các hành động đơn phương của Kenya (khảo sát và khoan) trong vùng biển tranh chấp đã xâm phạm đến chủ quyền của mình, Somalia đưa vụ việc với Kenya ra Toà án Công lí Quốc tế (ICJ). Ngày 12 - 10 - 2021, ICJ công bố Phán quyết cuối cùng về phân định biển Somalia và Kenya, trong đó kết luận Kenya không vi phạm các nghĩa vụ quốc tế thông qua các hoạt động trên biển tại khu vực tranh chấp.
    Trả lời
    Trả lời
    - Vai trò của pháp luật quốc tế trong trường hợp trên: + Pháp luật quốc tế là cơ sở pháp lí để giải quyết tranh chấp về lãnh thổ giữa Somalia và Kenya; + Pháp luật quốc tế ràng buộc nghĩa vụ pháp lí của các bên trong giải quyết tranh chấp giữa Somalia và Kenya; + Pháp luật quốc tế bảo đảm việc giải quyết tranh chấp diễn ra trong hoà hình và bằng phương pháp thoả thuận hoặc cơ chế tài phán quốc tế.
    Luyện tập 3
    Luyện tập 3
    Em hãy đọc các trường hợp, thông tin sau sau và trả lời câu hỏi. a. Cuộc xung đột vũ trang tại quốc gia H không có dấu hiệu giảm bớt. Trước tình hình đó, Hội động Bảo an Liên hợp quốc căn cứ Hiến chương Liên hợp quốc và pháp luật quốc tế, đã họp và soạn thảo Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an cho phép áp dụng các biện pháp cần thiết, kể cả các biện pháp quân sự để duy trì hoà bình tại quốc gia H. Trong thời gian chờ đợi Nghị quyết được thông qua, quốc gia K, thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an, đã đưa một số tàu quân sự của mình tiến vào lãnh thổ của quốc gia H. - Việc làm của quốc gia K vi phạm nguyên tắc nào của pháp luật quốc tế? - Để không vi phạm nguyên tắc của pháp luật quốc tế trong trường hợp này quốc gia K cần phải làm gì?
    b
    b. Có quan điểm cho rằng các nguyên tắc bình đẳng giữa các quốc gia có chủ quyền; không can thiệp vào công việc nội bộ; quyền dân tộc tự quyết trong Hiến chương Liên hợp quốc xuất phát từ nội dung của "Sắc lệnh về hoà bình" của Nhà nước Xô Viết, trong đó kêu gọi chính phủ các bên tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất phải đình chiến và tiến hành những cuộc thương lượng. Quy định về quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao trong công ước Viên năm 1961 có nguồn gốc từ quyền bất khả xâm phạm đối với sứ giả trong luật La Mã, Hy Lạp cổ đại. Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế trong trường hợp trên?
    Trả lời
    Trả lời
    - Nước K vi phạm nhiều nguyên tắc: + Vi phạm nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác vì đưa phương tiện quân sự vào lãnh thổ nước khác; + Vi phạm nguyên tắc nguyên tắc cấm dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực vì nước K uy hiếp nước H bằng cách đe doạ sử dụng vũ khí; + Vi phạm nguyên tắc hoà bình giải quyết các tranh chấp quốc tế vì nước K có hành vi đưa phương tiện quân sự vào lãnh thổ nước H nhằm mục đích uy hiếp nước này; + Vi phạm nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế vì nước K vi phạm quy định của pháp luật quốc tế khi đưa khí tài vào lãnh thổ nước H.
    Để không vi phạm
    - Để không vi phạm, nước K cần kiềm chế, không thực hiện hành vi đưa vũ khí vào lãnh thổ nước H khi chưa có Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. Ngoài ra, nước K cần tuân thủ các nguyên tắc của pháp luật quốc tế để bảo đảm xung đột được giải quyết trong hoà bình và đối thoại. Trường hợp b. Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia có mối quan hệ qua lại. Nhiều văn bản pháp luật quốc tế có nguồn gốc từ văn bản pháp luật quốc gia, pháp luật quốc gia là một nguồn tham khảo khi xây dựng các văn bản pháp luật quốc tế.
    Vận dụng
    Vận dụng
    Vận dụng
    Tìm hiểu về một điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia và chia sẻ lợi ích từ việc tham gia điều ước quốc tế đó.
    Cảm ơn
    Cảm ơn
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓