Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 6. Công dân với các quyền tự do cơ bản
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:11' 14-07-2015
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:11' 14-07-2015
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 12 Trang bìa:
Tiết 16: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN (Tiết 3) 2. CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN
Quyền tự do ngôn luận:
e) Quyền tự do ngôn luận của công dân 2. Các quyền tự do cơ bản của công dân Quyền tự do ngôn luận của công dân có nghĩa là: Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, trình bày quan điểm của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước. Trích hiến pháp:
Điều 53 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam quy định: …“Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với các cơ quan nhà nước khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân”… Biểu hiện của quyền tự do ngôn luận:
e) Quyền tự do ngôn luận của công dân 2. Các quyền tự do cơ bản của công dân - Một là, công dân có thể sử dụng quyền này tại các cuộc họp ở cơ quan ở cơ quan, trường học, tổ dân phố,… bằng cách trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình. - Hai là, CD có thể viết bài gửi đăng báo, bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước. - Ba là, CD có thể đóng góp ý kiến, kiến nghị với đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân trong dịp đại biểu tiếp xúc với cử tri ở cơ sở. * Biểu hiện: Ý nghĩa:
e) Quyền tự do ngôn luận của công dân 2. Các quyền tự do cơ bản của công dân Ý nghĩa: - Là quyền không thể thiếu trong một xã hội dân chủ. - Là chuẩn mực của xã hội mà trong đó công dân có quyền làm chủ thực sự. - Là cơ sở, điều kiện để công dân tham gia chủ động và tích cực vào các hoạt động của nhà nước và xã hội. 3. TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG DÂN
Trách nhiệm của nhà nước:
2. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân a. Trách nhiệm của nhà nước: Trách nhiệm của nhà nước:
2. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân a. Trách nhiệm của nhà nước: - Xây dựng và ban hành một hệ thống pháp luật để nhằm đảm bảo cho công dân được hưởng đầy đủ các quyền tự do cơ bản. - Xây dựng bộ máy các cơ quan bảo vệ pháp luật từ trung ương đến địa phương, thực hiện chức năng điều tra, truy tố, xét xử để bảo đảm các quyền tự do cơ bản của công dân. Trách nhiệm công dân:
2. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân b, Trách nhiệm của công dân: - Công dân phải nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật của mình, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật để bảo vệ mình và những người xung quanh. - Công dân có trách nhiệm phê phán, đấu tranh, tố cáo những việc làm trái pháp luật. - Công dân tích cực tham gia giúp đỡ cán bộ Nhà nước thi hành các quyết định bắt người, khám xét trong những trường hợp pháp luật cho phép. - Công dân tự rèn luyện, nâng cao ý thức pháp luật để sống văn minh, tôn trọng pháp luật, tôn trọng quyền tự do cơ bản của người khác. Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
GIÁO DỤC CÔNG DÂN 12 Trang bìa:
Tiết 16: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN (Tiết 3) 2. CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN
Quyền tự do ngôn luận:
e) Quyền tự do ngôn luận của công dân 2. Các quyền tự do cơ bản của công dân Quyền tự do ngôn luận của công dân có nghĩa là: Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, trình bày quan điểm của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước. Trích hiến pháp:
Điều 53 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam quy định: …“Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với các cơ quan nhà nước khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân”… Biểu hiện của quyền tự do ngôn luận:
e) Quyền tự do ngôn luận của công dân 2. Các quyền tự do cơ bản của công dân - Một là, công dân có thể sử dụng quyền này tại các cuộc họp ở cơ quan ở cơ quan, trường học, tổ dân phố,… bằng cách trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình. - Hai là, CD có thể viết bài gửi đăng báo, bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước. - Ba là, CD có thể đóng góp ý kiến, kiến nghị với đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân trong dịp đại biểu tiếp xúc với cử tri ở cơ sở. * Biểu hiện: Ý nghĩa:
e) Quyền tự do ngôn luận của công dân 2. Các quyền tự do cơ bản của công dân Ý nghĩa: - Là quyền không thể thiếu trong một xã hội dân chủ. - Là chuẩn mực của xã hội mà trong đó công dân có quyền làm chủ thực sự. - Là cơ sở, điều kiện để công dân tham gia chủ động và tích cực vào các hoạt động của nhà nước và xã hội. 3. TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG DÂN
Trách nhiệm của nhà nước:
2. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân a. Trách nhiệm của nhà nước: Trách nhiệm của nhà nước:
2. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân a. Trách nhiệm của nhà nước: - Xây dựng và ban hành một hệ thống pháp luật để nhằm đảm bảo cho công dân được hưởng đầy đủ các quyền tự do cơ bản. - Xây dựng bộ máy các cơ quan bảo vệ pháp luật từ trung ương đến địa phương, thực hiện chức năng điều tra, truy tố, xét xử để bảo đảm các quyền tự do cơ bản của công dân. Trách nhiệm công dân:
2. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân b, Trách nhiệm của công dân: - Công dân phải nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật của mình, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật để bảo vệ mình và những người xung quanh. - Công dân có trách nhiệm phê phán, đấu tranh, tố cáo những việc làm trái pháp luật. - Công dân tích cực tham gia giúp đỡ cán bộ Nhà nước thi hành các quyết định bắt người, khám xét trong những trường hợp pháp luật cho phép. - Công dân tự rèn luyện, nâng cao ý thức pháp luật để sống văn minh, tôn trọng pháp luật, tôn trọng quyền tự do cơ bản của người khác. Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất