Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 6. Công dân với các quyền tự do cơ bản

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:10' 14-07-2015
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    Tiết 15: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN (Tiết 2) Trang bìa:
    GIÁO DỤC CÔNG DÂN 12 2. CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN
    Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở:
    c, Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân 2. Các quyền tự do cơ bản của công dân Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có nghĩa là: Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trọng, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý. Chỉ trong những trường hợp được pháp luật cho phép và phải có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mới được khám xét chỗ ở của một người. Trong trường hợp này thì việc khám xét cũng không được tiến hành tùy tiện mà phải theo đúng trình tự, thủ tục đã được quy định. Minh hoạ:
    Biệt thự Nhà tập thể Nhà ở nông thôn Nhà ở thành phố Nội dung quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở:
    c, Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân 2. Các quyền tự do cơ bản của công dân - Tự ý vào chỗ ở của người khác khi không được người đó đồng ý - Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác - Đuổi trái pháp luật người khác khỏi chỗ ở của họ * Xâm phạm chỗ ở của người khác là hành vi: Quy định của luật:
    Điều 124 quy định: “Người nào khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác, đuổi trái pháp luật người khác khỏi chỗ ở của họ hoặc có những hành vi trái pháp luật khác xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc bị phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm”. Hành hạ Hào Anh:
    Cơ quan công an khám nhà và bắt giữ đối tượng Thơm, thu giữ những hung khí vợ chồng thị sử dụng đánh đập cháu Hào Anh Trường hợp khám xét:
    Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong hai trường hợp: - Khi có căn cứ để khẳng định chỗ ở, địa điểm của người nào đó có công cụ phương tiện để thực hiện tội phạm hoặc có liên quan đến vụ án. - Khi cần bắt người đang phạm tội bị truy nã hoặc người phạm tội trốn tránh ở nhà. Kết luận:
    => Chỉ có những người có thẩm quyền theo qui định của bộ luật Tố tụng Hình sự mới có quyền ra lệnh khám; người tiến hành khám phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật. Kết luận:
    Khám xét nhà có người đại diện theo quy định của pháp luật Đọc lệnh trước khi khám xét chỗ ở Ý nghĩa:
    Quyền đảm bảo an toàn thư tín:
    d) Quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín 2. Các quyền tự do cơ bản của công dân Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có nghĩa là: Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trọng, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý. Chỉ trong những trường hợp được pháp luật cho phép và phải có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mới được khám xét chỗ ở của một người. Trong trường hợp này thì việc khám xét cũng không được tiến hành tùy tiện mà phải theo đúng trình tự, thủ tục đã được quy định. Tình huống:
    Tình huống: Liên mất 100 ngàn đồng và nghi ngờ cho Hà lấy. Nhân lúc Hà ra chơi, Liên đã tự ý lục cặp của Hà để tìm tiền, tìm mãi một hồi không thấy đâu, Liên chỉ thấy một lá thư của Hà. Nghi ngờ và tò mò nên Liên đã mở lá thư ra xem thì thấy tờ 100 nghìn kẹp trong thư. Thực ra đây là tiền cô giáo gửi Hà lúc chiều nhờ Hà mua khăn trải bàn và lọ hoa cho lớp. Không để bạn giải thích một lời nào, Liên đã xé bức thư và mắng nhiếc Hà ngay trước mặt các bạn trong lớp. => Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín có nghĩa là: Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được đảm bảo an toàn và bí mật.Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cánhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thông tin:
    Thư tín, điện thoại, điện tín là những phương tiện hết sức cần thiết trong cuộc sống, được con người sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như: thăm hỏi, trao đổi tin tức, hoặc trong hoạt động kinh doanh. Thư, email, tin nhắn điện thoại là những thứ riêng tư của mỗi cá nhân, nếu bị xem và nghe lén, mỗi người sẽ cảm thấy thiếu được tôn trọng. Trong tình huống đó nên yêu cầu người lén đọc thư , email, tin nhắn, nghe điện thoại không nên làm như thế vì đó là hành động vi phạm quyền được bảo đảm an toàn bí mật thư tín, điện thoại, điện tín. Nội dung quyền đảm bảo an toàn thư tín:
    d) Quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín 2. Các quyền tự do cơ bản của công dân Nội dung: - Thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được đảm bảo an toàn và bí mật. Không ai được kiểm soát điện thoại, tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư tín, điện tín của người khác. - Chỉ có những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ trong những trường hợp cần thiết mới được bóc mở, kiển soát, thu giữ thư tín, điện tín của công dân. Ý nghĩa:
    d) Quyền được bảo đảm an toàn, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín 2. Các quyền tự do cơ bản của công dân Ý nghĩa: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là điều kiện cần thiết để đảm bảo cho đời sống riêng tư của mỗi người trong xã hội. Trên cơ sở quyền này, công dân có một đời sống tinh thần thoải mái mà không ai được tùy tiện xâm phạm tới. Quyền tự do ngôn luận:
    e) Quyền tự do ngôn luận của công dân 2. Các quyền tự do cơ bản của công dân Quyền tự do ngôn luận của công dân có nghĩa là: Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, trình bày quan điểm của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước. Trích hiến pháp:
    Điều 53 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam quy định: …“Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với các cơ quan nhà nước khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân”… Biểu hiện của quyền tự do ngôn luận:
    e) Quyền tự do ngôn luận của công dân 2. Các quyền tự do cơ bản của công dân - Một là, công dân có thể sử dụng quyền này tại các cuộc họp ở cơ quan ở cơ quan, trường học, tổ dân phố,… bằng cách trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình. - Hai là, CD có thể viết bài gửi đăng báo, bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước. - Ba là, CD có thể đóng góp ý kiến, kiến nghị với đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân trong dịp đại biểu tiếp xúc với cử tri ở cơ sở. * Biểu hiện: Ý nghĩa:
    e) Quyền tự do ngôn luận của công dân 2. Các quyền tự do cơ bản của công dân Ý nghĩa: - Là quyền không thể thiếu trong một xã hội dân chủ. - Là chuẩn mực của xã hội mà trong đó công dân có quyền làm chủ thực sự. - Là cơ sở, điều kiện để công dân tham gia chủ động và tích cực vào các hoạt động của nhà nước và xã hội. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓