Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 1. Chuyển động cơ
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:14' 20-07-2015
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:14' 20-07-2015
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ VÀ CHẤT ĐIỂM
1. Chuyển động cơ:
I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ. CHẤT ĐIỂM 1. Chuyển động cơ Chuyển động cơ của một vật gọi tắt là chuyển động là sự thay đổi vị trí của vật đó so với vật khác theo thời gian. 2. Chất điểm:
I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ. CHẤT ĐIỂM 2. Chất điểm Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với khoảng cách mà ta đề cập đến) Câu 1:
Cho biết: - Đường kính của Mặt trời: 1400.000km. - Đường kính của Trái đất:12000Km. - Khoảng cách từ Trái đất đến Mặt trời:150.000.000km. a) Nếu vẽ đường đi của Trái đất quanh mặt trời là một đường tròn, đường kính 15cm thì hình vẽ trái đất và mặt trời sẽ là những hình tròn có đường kính bao nhiêu xentimet?. b) Có thể coi Trái đất như một chất điểm trong hệ Mặt trời được không? Trả lời: I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ. CHẤT ĐIỂM Giải câu 1:
Trả lời: a) Bán kính biểu diễn của trái đất là: latex(r_(tđ)=15/(150000000) .12000=1,2.10^-3(cm)) Bán kính biểu diễn của bề mặt trời là: latex(r_(mt)=15/(150000000) .1400000=0,14(cm)) b) Chiều dài đường đi là: S=2latex(pi.r=2.pi.15=94,2(cm) Chiều dài đường đi gấp 78540 lần kích thước của trái đất. Có thể coi trái đất là chất điểm trong hệ mặt trời. I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ. CHẤT ĐIỂM 3. Quỹ đạo:
I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ. CHẤT ĐIỂM 3. Quỹ đạo Tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định. Đường đó gọi là quỹ đạo. II. CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ
1. Vật làm mốc và thước đo:
II. CÁCH XĐ VỊ TRÍ CỦA VẬT TRONG KHÔNG GIAN. 1. Vật làm mốc và thước đo Cột cây số trên hình 1.1 cho biết ta biết cách Tuy Hòa 20Km. Trong trường hợp này ta đã lấy một cột cây số ở Tuy Hòa là vật làm mốc. Khoảng cách từ cột cây số đến vật làm mốc đã được đo trước.Vật làm mốc được coi là đứng yên. Hình 1.1 Vậy, Nếu đã biết đường đi (quỹ đạo) của vật ta chỉ cần chọn một vật mốc và một chiều dương trên đường đó là có thể xác định được vị trí của vật bằng cách dùng một cái thước đo khoảng cách từ vật làm mốc đến vật. Câu 2:
Có thể lấy vật nào làm mốc để xác định vị trí một chiếc tàu thủy đang chạy trên sông? Trả lời: - Có thể chọn cây bên bờ sông, bến đò… làm vật mốc 1. Vật làm mốc và thước đo 2. Hệ tọa độ:
II. CÁCH XĐ VỊ TRÍ CỦA VẬT TRONG KHÔNG GIAN. 2. Hệ tọa độ. a) Hệ tọa độ 1 trục b) Hệ tọa độ 2 trục c) Hệ tọa độ 3 trục Câu 3:
Hãy cho biết các tọa độ của điểm M nằm chính giữa một bức tường hình chữ nhật ABCD có cạnh AB=5m, và cạnh AD=4m(Hình 1.4). Lấy trục ox dọc theo AB, trục oy dọc theo AD Tóm tắt: AB=a=5m AD=b=4m. M=? Trả lời: latex(x_M=a/2=5/2=2,5 latex(y_M=b/2=4/2=2 latex(rArr M=(2,5,2) 2. Hệ tọa độ. III. CÁCH XÁC ĐỊNH THỜI GIAN
1. Mốc thời gian và đồng hồ:
III. CÁCH XÁC ĐỊNH THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG 1. Mốc thời gian và đồng hồ Để mô tả chuyển động của vật ta phải biết tọa độ của vật đó ở những thời điểm khác nhau. Mốc thời gian ( hoặc gốc thời gian) là thời điểm mà ta bắt đầu đo thời gian và phải đo khoảng thời gian trôi đi kể từ mốc thời gian bằng một chiếc đồng hồ Đơn vị thời gian : giây ( s ) [ SI ] 2. Thời điểm và thời gian:
III. CÁCH XÁC ĐỊNH THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG 2. Thời điểm và thời gian Nếu lấy mốc thời gian là thời điểm vật bắt đầu chuyển động(thời điểm 0) thì số chỉ thời gian của thời điểm sẽ trùng với số đo khoảng thời gian đã trôi qua kể từ mốc thời gian. Thời điểm và thời gian:
IV. HỆ QUY CHIẾU Hệ gồm: - Vật làm mốc, một hệ tọa độ gắn với vật làm mốc - Một mốc thời gian và một đồng hồ. IV. BÀI TẬP CỦNG CỐ
1. Bài tập 1:
Bài tập 1: Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật là chất điểm?
A. Trái đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó
B. Hai hòn bi lúc va chạm với nhau.
C. Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước.
D. Giọt nước mưa lúc đang rơi
2. Bài tập 2:
Bài tập 2: Để xác định vị trí của một tàu biển giữa đại dương, người ta dùng những tọa độ nào?
A. Ta sử dụng kinh độ và vĩ độ địa lí
B. Sử dụng ống nhòm
V. DẶN DÒ - KẾT THÚC
1. Dặn dò:
- Về nhà: Đọc kỹ lại bài đã học - Làm câu 6, câu 9 trang 11/SGK. - Đọc thêm các phần có thể - Chuẩn bị trước bài mới. 2. Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ VÀ CHẤT ĐIỂM
1. Chuyển động cơ:
I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ. CHẤT ĐIỂM 1. Chuyển động cơ Chuyển động cơ của một vật gọi tắt là chuyển động là sự thay đổi vị trí của vật đó so với vật khác theo thời gian. 2. Chất điểm:
I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ. CHẤT ĐIỂM 2. Chất điểm Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với khoảng cách mà ta đề cập đến) Câu 1:
Cho biết: - Đường kính của Mặt trời: 1400.000km. - Đường kính của Trái đất:12000Km. - Khoảng cách từ Trái đất đến Mặt trời:150.000.000km. a) Nếu vẽ đường đi của Trái đất quanh mặt trời là một đường tròn, đường kính 15cm thì hình vẽ trái đất và mặt trời sẽ là những hình tròn có đường kính bao nhiêu xentimet?. b) Có thể coi Trái đất như một chất điểm trong hệ Mặt trời được không? Trả lời: I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ. CHẤT ĐIỂM Giải câu 1:
Trả lời: a) Bán kính biểu diễn của trái đất là: latex(r_(tđ)=15/(150000000) .12000=1,2.10^-3(cm)) Bán kính biểu diễn của bề mặt trời là: latex(r_(mt)=15/(150000000) .1400000=0,14(cm)) b) Chiều dài đường đi là: S=2latex(pi.r=2.pi.15=94,2(cm) Chiều dài đường đi gấp 78540 lần kích thước của trái đất. Có thể coi trái đất là chất điểm trong hệ mặt trời. I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ. CHẤT ĐIỂM 3. Quỹ đạo:
I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ. CHẤT ĐIỂM 3. Quỹ đạo Tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định. Đường đó gọi là quỹ đạo. II. CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ
1. Vật làm mốc và thước đo:
II. CÁCH XĐ VỊ TRÍ CỦA VẬT TRONG KHÔNG GIAN. 1. Vật làm mốc và thước đo Cột cây số trên hình 1.1 cho biết ta biết cách Tuy Hòa 20Km. Trong trường hợp này ta đã lấy một cột cây số ở Tuy Hòa là vật làm mốc. Khoảng cách từ cột cây số đến vật làm mốc đã được đo trước.Vật làm mốc được coi là đứng yên. Hình 1.1 Vậy, Nếu đã biết đường đi (quỹ đạo) của vật ta chỉ cần chọn một vật mốc và một chiều dương trên đường đó là có thể xác định được vị trí của vật bằng cách dùng một cái thước đo khoảng cách từ vật làm mốc đến vật. Câu 2:
Có thể lấy vật nào làm mốc để xác định vị trí một chiếc tàu thủy đang chạy trên sông? Trả lời: - Có thể chọn cây bên bờ sông, bến đò… làm vật mốc 1. Vật làm mốc và thước đo 2. Hệ tọa độ:
II. CÁCH XĐ VỊ TRÍ CỦA VẬT TRONG KHÔNG GIAN. 2. Hệ tọa độ. a) Hệ tọa độ 1 trục b) Hệ tọa độ 2 trục c) Hệ tọa độ 3 trục Câu 3:
Hãy cho biết các tọa độ của điểm M nằm chính giữa một bức tường hình chữ nhật ABCD có cạnh AB=5m, và cạnh AD=4m(Hình 1.4). Lấy trục ox dọc theo AB, trục oy dọc theo AD Tóm tắt: AB=a=5m AD=b=4m. M=? Trả lời: latex(x_M=a/2=5/2=2,5 latex(y_M=b/2=4/2=2 latex(rArr M=(2,5,2) 2. Hệ tọa độ. III. CÁCH XÁC ĐỊNH THỜI GIAN
1. Mốc thời gian và đồng hồ:
III. CÁCH XÁC ĐỊNH THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG 1. Mốc thời gian và đồng hồ Để mô tả chuyển động của vật ta phải biết tọa độ của vật đó ở những thời điểm khác nhau. Mốc thời gian ( hoặc gốc thời gian) là thời điểm mà ta bắt đầu đo thời gian và phải đo khoảng thời gian trôi đi kể từ mốc thời gian bằng một chiếc đồng hồ Đơn vị thời gian : giây ( s ) [ SI ] 2. Thời điểm và thời gian:
III. CÁCH XÁC ĐỊNH THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG 2. Thời điểm và thời gian Nếu lấy mốc thời gian là thời điểm vật bắt đầu chuyển động(thời điểm 0) thì số chỉ thời gian của thời điểm sẽ trùng với số đo khoảng thời gian đã trôi qua kể từ mốc thời gian. Thời điểm và thời gian:
IV. HỆ QUY CHIẾU Hệ gồm: - Vật làm mốc, một hệ tọa độ gắn với vật làm mốc - Một mốc thời gian và một đồng hồ. IV. BÀI TẬP CỦNG CỐ
1. Bài tập 1:
Bài tập 1: Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật là chất điểm?
A. Trái đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó
B. Hai hòn bi lúc va chạm với nhau.
C. Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước.
D. Giọt nước mưa lúc đang rơi
2. Bài tập 2:
Bài tập 2: Để xác định vị trí của một tàu biển giữa đại dương, người ta dùng những tọa độ nào?
A. Ta sử dụng kinh độ và vĩ độ địa lí
B. Sử dụng ống nhòm
V. DẶN DÒ - KẾT THÚC
1. Dặn dò:
- Về nhà: Đọc kỹ lại bài đã học - Làm câu 6, câu 9 trang 11/SGK. - Đọc thêm các phần có thể - Chuẩn bị trước bài mới. 2. Kết thúc:
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Trọn bộ bài giảng vật lý lớp 10