Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 7. Chữa lỗi dùng từ (tiếp theo)
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:22' 22-06-2015
Dung lượng: 933.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:22' 22-06-2015
Dung lượng: 933.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
Trang bìa:
TIẾT 27 CHỮA LỖI DÙNG TỪ I. DÙNG TỪ KHÔNG ĐÚNG NGHĨA
Ví dụ:
I. Dùng từ không đúng nghĩa 1. Ví dụ: a, Mặc dù còn một số yếu điểm, nhưng so với năm học cũ, lớp 6b đã tiến bộ vượt bậc. b. Trong cuộc họp lớp, Lan đã được các bạn nhất trí đề bạt làm lớp trưởng c, Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã được tận mắt chứng thực cảnh nhà tan cửa nát của những người nông dân. Chỉ ra các lỗi dùng từ trong những câu sau? Trả lời:
a, yếu điểm: b, đề bạt: c, chứng thực: điểm quan trọng cấp có thẩm quyền cử một người nào đó giữ chức vụ cao hơn bằng văn bản xác nhận là đúng sự thật I. Dùng từ không đúng nghĩa 1. Ví dụ: Kết luận:
Nghĩa của từ: là nội dung (sự vật,tính chất,vhoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu thị. Có hai cách giải nghĩa: - Trình bày khái niệm mà từ biểu thị. - Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa I. Dùng từ không đúng nghĩa 1. Ví dụ: Nhận xét:
- Nguyên nhân: Không biết nghĩa Hiểu sai nghĩa Hiểu nghĩa không đầy đủ - Khắc phục: Không hiểu nghĩa thì không dùng. Tra từ điển để biết nghĩa đầy đủ. - Thay từ sai bằng từ khác: nhược điểm: điểm còn yếu kém bầu: chọn bằng cách bỏ phiếu hoặc biểu quyết chứng kiến: trông thấy tận mắt sự việc nào đó xảy ra I. Dùng từ không đúng nghĩa 2. Nhận xét: Bài tập nhanh:
? Phát hiện và chữa các lỗi dùng từ trong các câu sau? a, Anh ấy là người rất kiên cố. b, Thầy giáo đã truyền tụng cho chúng em rất nhiều kiến thức. c, Trước khi nói phải nghĩ, không nên nói năng tự tiện. d, Hôm qua, bà ngoại biếu em một cuốn sách rất hay. Bài tập nhanh a, kiên cố = kiên cường b, truyền tụng = truyền thụ c, tự tiện = tuỳ tiện d, biếu = cho II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
1, Bµi tËp 1(Sgk/75) C¸c kÕt hîp tõ ®óng: - b¶n (tuyªn ng«n) - (t¬ng lai) x¸n l¹n - b«n ba (h¶i ngo¹i) - (bøc tranh) thuû mÆc - (nãi n¨ng) tuú tiÖn II. Luyện tập Bài tập 2:
2, Bµi 2 (Sgk/76) a, khinh khØnh b, khÈn tr¬ng c, b¨n khoan Bài tập 3:
a, Có 2 cách: thay từ “đá” = từ “đấm” thay từ “tống” = từ “tung” b, thay từ “thực thà” = “thành khẩn” thay từ “bao biện” = “nguỵ biện” c, thay từ “tinh tú” = “tinh tuý” Bµi 3 (Sgk/76) Bài tập 4:
Bài tập 4: Dòng nào không nói lên nguyên nhân dùng từ sai ở các câu văn sau?
A, Vốn từ vựng quá nghèo nàn.
B, Chưa hiểu đúng nghĩa của các từ.
.C, Bí quá thì dùng một từ cho xong.
D, Thích dùng từ đó để gây ấn tượng.
Dặn dò:
Dặn dò - Về nhà học bài, nắm vững nội dung bài học, tập làm lại các bài tập. - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức về văn bản, chuẩn bị cho tiết kiểm tra một tiết. Tiết 28 Kết thúc:
C¶m ¬n c¸c thÇy c« gi¸o Chóc c¸c em häc sinh ch¨m ngoan, häc tèt!
Trang bìa
Trang bìa:
Trang bìa:
TIẾT 27 CHỮA LỖI DÙNG TỪ I. DÙNG TỪ KHÔNG ĐÚNG NGHĨA
Ví dụ:
I. Dùng từ không đúng nghĩa 1. Ví dụ: a, Mặc dù còn một số yếu điểm, nhưng so với năm học cũ, lớp 6b đã tiến bộ vượt bậc. b. Trong cuộc họp lớp, Lan đã được các bạn nhất trí đề bạt làm lớp trưởng c, Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã được tận mắt chứng thực cảnh nhà tan cửa nát của những người nông dân. Chỉ ra các lỗi dùng từ trong những câu sau? Trả lời:
a, yếu điểm: b, đề bạt: c, chứng thực: điểm quan trọng cấp có thẩm quyền cử một người nào đó giữ chức vụ cao hơn bằng văn bản xác nhận là đúng sự thật I. Dùng từ không đúng nghĩa 1. Ví dụ: Kết luận:
Nghĩa của từ: là nội dung (sự vật,tính chất,vhoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu thị. Có hai cách giải nghĩa: - Trình bày khái niệm mà từ biểu thị. - Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa I. Dùng từ không đúng nghĩa 1. Ví dụ: Nhận xét:
- Nguyên nhân: Không biết nghĩa Hiểu sai nghĩa Hiểu nghĩa không đầy đủ - Khắc phục: Không hiểu nghĩa thì không dùng. Tra từ điển để biết nghĩa đầy đủ. - Thay từ sai bằng từ khác: nhược điểm: điểm còn yếu kém bầu: chọn bằng cách bỏ phiếu hoặc biểu quyết chứng kiến: trông thấy tận mắt sự việc nào đó xảy ra I. Dùng từ không đúng nghĩa 2. Nhận xét: Bài tập nhanh:
? Phát hiện và chữa các lỗi dùng từ trong các câu sau? a, Anh ấy là người rất kiên cố. b, Thầy giáo đã truyền tụng cho chúng em rất nhiều kiến thức. c, Trước khi nói phải nghĩ, không nên nói năng tự tiện. d, Hôm qua, bà ngoại biếu em một cuốn sách rất hay. Bài tập nhanh a, kiên cố = kiên cường b, truyền tụng = truyền thụ c, tự tiện = tuỳ tiện d, biếu = cho II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
1, Bµi tËp 1(Sgk/75) C¸c kÕt hîp tõ ®óng: - b¶n (tuyªn ng«n) - (t¬ng lai) x¸n l¹n - b«n ba (h¶i ngo¹i) - (bøc tranh) thuû mÆc - (nãi n¨ng) tuú tiÖn II. Luyện tập Bài tập 2:
2, Bµi 2 (Sgk/76) a, khinh khØnh b, khÈn tr¬ng c, b¨n khoan Bài tập 3:
a, Có 2 cách: thay từ “đá” = từ “đấm” thay từ “tống” = từ “tung” b, thay từ “thực thà” = “thành khẩn” thay từ “bao biện” = “nguỵ biện” c, thay từ “tinh tú” = “tinh tuý” Bµi 3 (Sgk/76) Bài tập 4:
Bài tập 4: Dòng nào không nói lên nguyên nhân dùng từ sai ở các câu văn sau?
A, Vốn từ vựng quá nghèo nàn.
B, Chưa hiểu đúng nghĩa của các từ.
.C, Bí quá thì dùng một từ cho xong.
D, Thích dùng từ đó để gây ấn tượng.
Dặn dò:
Dặn dò - Về nhà học bài, nắm vững nội dung bài học, tập làm lại các bài tập. - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức về văn bản, chuẩn bị cho tiết kiểm tra một tiết. Tiết 28 Kết thúc:
C¶m ¬n c¸c thÇy c« gi¸o Chóc c¸c em häc sinh ch¨m ngoan, häc tèt!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất