Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương I. §12. Chia đa thức một biến đã sắp xếp

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hữu Đức
    Ngày gửi: 16h:10' 13-10-2015
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 337
    Số lượt thích: 0 người
    Chia đa thức một biến
    đã sắp xếp
    Nguyễn Hữu Đức
    THCS Lê Hồng Phong
    Tiết 17
    KIỂM TRA BÀI CŨ:
    Phát biểu quy tắc chia đa thức A cho đơn thức B
    Tính ( -15x5 + 12x3 - 5x2 ) : 3x2
    QUY TẮC:
    Muốn chia đa thức A cho đơn thức B  0 (trường hợp tất cả các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B, rồi cộng các kết quả với nhau.
    ( -15x5 + 12x3 - 5x2 ): 3x2 =
    -15x5 : 3x2
    + 12x3 : 3x2
    - 5x2 : 3x2
    Tiết 17: CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP.
    1. Ví dụ :
    Cho các đa thức sau :
    Để thực hiện chia A cho B, ta đặt phép chia như sau :
    2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x - 3
    x2 - 4x – 3
    B = x2 – 4x – 3
    Các đa thức trên được sắp xếp như thế nào ?
    Bậc của đa thức A ? Bậc của đa thức B ?
    A = 2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3
    1. Phép chia hết
    Các đa thức trên được sắp xếp theo lũy thừa giảm của biến
    Bậc của đa thức A bằng 4. Bậc của đa thức B bằng 2
    Ta chia:
    Tiết 17: CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP.
    1. Phép chia hết
    Hạng tử có bậc cao nhất của đa thức bị chia?
    x2 – 4x – 3
    2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3
    2x4
    Hạng tử có bậc cao nhất của đa thức chia?
    x2
    2x4 : x2 = 2x2
    2x2
    Nhân 2x2 với x2 - 4x - 3. Viết tích vào dưới đa thức bị chia
    2x4 – 8x3 - 6x2
    Trừ đa thức bị chia cho tích đó
    – 5x3 + 21x2 + 11x – 3
    -
    (dư thứ nhất)
    Ta chia:
    Tiết 17: CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP.
    1. Phép chia hết
    Hạng tử có bậc cao nhất của dư thứ nhất?
    x2 – 4x – 3
    2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3
    - 5x3
    Hạng tử có bậc cao nhất của đa thức chia:
    x2
    - 5x3 : x2 = - 5x
    2x2
    Nhân - 5x với x2 - 4x - 3. Viết tích vào dưới dư thứ nhất
    2x4 – 8x3 - 6x2
    Trừ dư thứ nhất cho tích đó
    – 5x3 + 21x2 + 11x – 3
    -
    (dư thứ nhất)
    Tiếp tục:
    - 5x
    – 5x3 + 20x2 + 15x
    -
    x2 – 4x – 3
    (dư thứ hai)
    Tiết 17: CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP.
    1. Phép chia hết
    x2 – 4x – 3
    2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3
    2x2
    2x4 – 8x3 - 6x2
    Chú ý: Phép chia có dư bằng 0 là phép chia hết
    – 5x3 + 21x2 + 11x – 3
    -
    (dư thứ nhất)
    Tiếp tục, ta có:
    - 5x
    – 5x3 + 20x2 + 15x
    -
    x2 – 4x – 3
    (dư thứ hai)
    x2 – 4x – 3
    0
    + 1
    (thương)
    (2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3) : (x2 – 4x – 3) = 2x2 – 5x + 1
    Vậy:
    (dư cuối cùng)
    -
    Tiết 17: CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP.
    1. Phép chia hết
    Kiểm tra lại tích (x2 – 4x – 3) (2x2 – 5x + 1) có bằng (2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3) ?
    (2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3) : (x2 – 4x – 3) = 2x2 – 5x + 1
    Ví dụ :
    Chia đa thức (5x3 – 3x2 + 7) cho đa thức (x2 + 1)
    5x3 – 3x2 + 7
    x2 + 1
    5x
    5x3 + 5x
    – 3x2 – 5x + 7
    – 3x2 – 3
    – 3
    _
    – 5x + 10
    Nhận xét gì về bậc của đa thức dư (- 5x + 10) với bậc của đa thức chia (x2 + 1) ?
    Tiết 17: CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP.
    2. Phép chia có dư:
    1. Phép chia hết
    _
    Bậc của đa thức dư (-5x + 10) nhỏ hơn bậc của đa thức chia (x2 + 1) nên phép chia không tiếp tục.
    Đây là phép chia có dư.
    -5x + 10 gọi là dư
    Ví dụ :
    Chia đa thức (5x3 – 3x2 + 7) cho đa thức (x2 + 1)
    5x3 – 3x2 + 7
    x2 + 1
    5x
    5x3 + 5x
    – 3x2 – 5x + 7
    – 3x2 – 3
    – 3
    _
    – 5x + 10
    ( 5x3 – 3x2 + 7 ) =
    Chó ý : Với A và B là hai đa thức của cùng một biến (B  0), tån t¹i duy nhÊt mét cÆp ®a thøc Q vµ R sao cho A = B.Q + R (R = 0 hoặc R có bậc nhỏ hơn B)
    Khi R = 0, phép chia A cho B là phép chia hết.
    Tiết 17: CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP.
    2. Phép chia có dư:
    1. Phép chia hết
    _
    Ta viết:
    ( x2 + 1 ).( 5x – 3 ) - 5x + 10
     
    A= x2 - 2x + 1 ; B= 1 - x
    A chia hết cho B vì mỗi hạng tử của A đều chia hết cho B
    Đa thức A chia hết cho đa thức B vì:
    x2 - 2x + 1 = (1 - x)2 = (1 - x)(1 - x) chia hết cho 1 -x
    Khi nào phép chia đa thức cho đơn thức là phép chia hết, phép chia có dư?
    Bài tập: 67, 68, 69
     
    Gửi ý kiến