Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chương I. §12. Chia đa thức một biến đã sắp xếp
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:18' 30-07-2015
Dung lượng: 311.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:18' 30-07-2015
Dung lượng: 311.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 17: CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP Quy tắc
Câu hỏi 1:
1. Quy tắc * Câu hỏi 1 - Hãy viết một đa thức có các hạng tử đều chia hết cho latex(3xy^2); - Chia các hạng tử của đa thức đó cho latex(3xy^2); - Cộng các kết quả vừa tìm được với nhau. Chẳng hạn: latex((6x^3y^2 - 9x^2y^3 5xy^2 ):3xy^2 = latex((6x^3y^2:3xy^2) (-9x^(2)y^(3):3xy^(2)) (5xy^(2):3xy^2)) = latex(2x^2 - 3xy 5/3) Thương của phép chia là đa thức: latex(2x^2 - 3xy 5/3) Quy tắc:
1. Quy tắc a. Quy tắc Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp cá hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau. b. Ví dụ 1 Thực hiện phép tính: latex((30x^(4)y^(3) - 25x^(2)y^(3) - 3x^(4)y^(4)) : 5x^(2)y^(3)) Giải = latex((30x^(4)y^(3) - 25x^(2)y^(3) - 3x^(4)y^(4)) : 5x^(2)y^(3) = latex((30x^(4)y^(3):5x^(2)y^(3)) (-25x^(2)y^(3):5x^(2)y^(3)) (-3x^(4)y^(4):5x^(2)y^(3)) = latex(6x^2 - 5) latex(- (3)/(5)x^(2)y * Chú ý: Trong thực hành ta có thể tính nhẩm và bỏ bớt một số phép tính trung gian. Phép chia hết
Ví dụ 1:
1. Phép chia hết * Ví dụ 1 Hãy thực hiện phép chia đa thức latex(2x^4 - 13x^3 15x^2 11x -3) (1) cho đa thức latex(x^2 - 4x - 3) (2) Giải * Đặt phép chia: latex(2x^4 - 13x^3 15x^2 11x -3) latex(x^2 - 4x - 3) latex(2x^2) latex(2x^4) latex(- 8x^3) latex(- 6x^2) - latex(-5x^3) latex( 21x^2) Dư T1 latex(-5x) latex(-5x^3) latex( 20x^2) latex( 15x) - latex(x^2) - latex(4x) -3 1 Dư T2 latex(x^2) - latex(4x) -3 - Dư cuối cùng 0 - Phép chia có dư cuối cùng bằng 0 gọi là phép chia hết. Ta có latex((2x^4 – 13x^3 15x^2 11x -3) : (x^2 -4x -3) = 2x^2 – 5x 1) Câu hỏi 1:
1. Phép chia hết * Câu hỏi 1 Kiểm tra lại tích latex((x^2 - 4 - 3)(2x^2 -5x 1)) có bằng latex((2x^4 -13x^3 15x^2 11x -3)) hay không Giải Ta thấy: latex((x^2-4x-3) (2x^2 -5x 1)= (2x^4 -13x^3 15x^2 11x -3)) * Tổng quát Nếu A là đa thức bị chia B là đa thức chia latex((B !=0)) Q là thương thì A = B.Q Phép chia có dư
Ví dụ 2:
2. Phép chia có dư * Ví dụ 2 Hãy thực hiện phép chia đa thức latex(5x^3-3x^2 7) (1) cho đa thức latex(x^2 1) (2) Giải * Đặt phép chia: latex(5x^3)- latex(3x^2) 7 latex(x^2 1) latex(5x) latex(5x^3) latex(5x) - latex(-3x^2) - latex(5x) 7 Dư T1 latex(-3) latex(-3x^2) latex(-3 - - latex(5x) 10 Dư T2 (Đa thức dư) Phép chia trong trường hợp này được gọi là phép chia có dư, -5x 10 gọi là dư. Ta có: latex(5x^3 - 3x^2 7 = (x^2 1)(5x - 3)) - 5x 10 Chú ý:
2. Phép chia có dư * Chú ý - Với đa thức A, B tùy ý của cùng một biến latex((B!=0)) - Tồn tại duy nhất một cặp đa thức Q, R sao cho: R = 0, ta có phép chia hết. latex(R!= 0), ta có phép chia có dư.(bậc của R nhỏ hơn bậc của B) Củng cố
Bài 1:
* Bài 1 Cho hai đa thức: latex(A = 3x^4 x^3 6x – 5) và latex(B = x^2 1. ) Tìm dư R trong phép chia A cho B rồi viết dưới dạng A = B.Q R. Giải latex(3x^4 x^3) 6x – 5) latex(x^2 1) latex(3x^2) latex(3x^4) latex(3x^2) - latex(x^3) -latex(3x^2) 6x -5 latex( x) latex(x^3) latex(x) - latex(-3x^2) latex(5x) - 5 - 3 latex(-3x^2) - 3 - 5x - 2 Vậy R = 5x – 2 và latex(3x^4 x^3 6x - 5 = (x^2 1)(3x^2 x - 3) 5x - 2 Bài 2:
* Bài 2 Trong các phép chia sau, phép chia nào đúng?
A. latex((x^2 4x 1) : (1 x) = 1 x
B. latex((8x^3 - 1) : (2x - 1) = 4x^2 2x 1
C. latex( (16x^2 y2) : (4x y) = 4x - y
D. latex((1 - 7y)^3 : (7y - 1) = (7y - 1)^2
Bài 3:
* Bài 3 Khi thực hiện phép chia đa thức latex(4x^2) 4x 2 cho đa thức 2x 1 thì dư trong phép chia bằng:
A. 2x 2
B. 2x 1
C. 1
D. 2
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Làm bài tập từ 70 đến 73 trong sgk trang 31, 32. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 17: CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP Quy tắc
Câu hỏi 1:
1. Quy tắc * Câu hỏi 1 - Hãy viết một đa thức có các hạng tử đều chia hết cho latex(3xy^2); - Chia các hạng tử của đa thức đó cho latex(3xy^2); - Cộng các kết quả vừa tìm được với nhau. Chẳng hạn: latex((6x^3y^2 - 9x^2y^3 5xy^2 ):3xy^2 = latex((6x^3y^2:3xy^2) (-9x^(2)y^(3):3xy^(2)) (5xy^(2):3xy^2)) = latex(2x^2 - 3xy 5/3) Thương của phép chia là đa thức: latex(2x^2 - 3xy 5/3) Quy tắc:
1. Quy tắc a. Quy tắc Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp cá hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau. b. Ví dụ 1 Thực hiện phép tính: latex((30x^(4)y^(3) - 25x^(2)y^(3) - 3x^(4)y^(4)) : 5x^(2)y^(3)) Giải = latex((30x^(4)y^(3) - 25x^(2)y^(3) - 3x^(4)y^(4)) : 5x^(2)y^(3) = latex((30x^(4)y^(3):5x^(2)y^(3)) (-25x^(2)y^(3):5x^(2)y^(3)) (-3x^(4)y^(4):5x^(2)y^(3)) = latex(6x^2 - 5) latex(- (3)/(5)x^(2)y * Chú ý: Trong thực hành ta có thể tính nhẩm và bỏ bớt một số phép tính trung gian. Phép chia hết
Ví dụ 1:
1. Phép chia hết * Ví dụ 1 Hãy thực hiện phép chia đa thức latex(2x^4 - 13x^3 15x^2 11x -3) (1) cho đa thức latex(x^2 - 4x - 3) (2) Giải * Đặt phép chia: latex(2x^4 - 13x^3 15x^2 11x -3) latex(x^2 - 4x - 3) latex(2x^2) latex(2x^4) latex(- 8x^3) latex(- 6x^2) - latex(-5x^3) latex( 21x^2) Dư T1 latex(-5x) latex(-5x^3) latex( 20x^2) latex( 15x) - latex(x^2) - latex(4x) -3 1 Dư T2 latex(x^2) - latex(4x) -3 - Dư cuối cùng 0 - Phép chia có dư cuối cùng bằng 0 gọi là phép chia hết. Ta có latex((2x^4 – 13x^3 15x^2 11x -3) : (x^2 -4x -3) = 2x^2 – 5x 1) Câu hỏi 1:
1. Phép chia hết * Câu hỏi 1 Kiểm tra lại tích latex((x^2 - 4 - 3)(2x^2 -5x 1)) có bằng latex((2x^4 -13x^3 15x^2 11x -3)) hay không Giải Ta thấy: latex((x^2-4x-3) (2x^2 -5x 1)= (2x^4 -13x^3 15x^2 11x -3)) * Tổng quát Nếu A là đa thức bị chia B là đa thức chia latex((B !=0)) Q là thương thì A = B.Q Phép chia có dư
Ví dụ 2:
2. Phép chia có dư * Ví dụ 2 Hãy thực hiện phép chia đa thức latex(5x^3-3x^2 7) (1) cho đa thức latex(x^2 1) (2) Giải * Đặt phép chia: latex(5x^3)- latex(3x^2) 7 latex(x^2 1) latex(5x) latex(5x^3) latex(5x) - latex(-3x^2) - latex(5x) 7 Dư T1 latex(-3) latex(-3x^2) latex(-3 - - latex(5x) 10 Dư T2 (Đa thức dư) Phép chia trong trường hợp này được gọi là phép chia có dư, -5x 10 gọi là dư. Ta có: latex(5x^3 - 3x^2 7 = (x^2 1)(5x - 3)) - 5x 10 Chú ý:
2. Phép chia có dư * Chú ý - Với đa thức A, B tùy ý của cùng một biến latex((B!=0)) - Tồn tại duy nhất một cặp đa thức Q, R sao cho: R = 0, ta có phép chia hết. latex(R!= 0), ta có phép chia có dư.(bậc của R nhỏ hơn bậc của B) Củng cố
Bài 1:
* Bài 1 Cho hai đa thức: latex(A = 3x^4 x^3 6x – 5) và latex(B = x^2 1. ) Tìm dư R trong phép chia A cho B rồi viết dưới dạng A = B.Q R. Giải latex(3x^4 x^3) 6x – 5) latex(x^2 1) latex(3x^2) latex(3x^4) latex(3x^2) - latex(x^3) -latex(3x^2) 6x -5 latex( x) latex(x^3) latex(x) - latex(-3x^2) latex(5x) - 5 - 3 latex(-3x^2) - 3 - 5x - 2 Vậy R = 5x – 2 và latex(3x^4 x^3 6x - 5 = (x^2 1)(3x^2 x - 3) 5x - 2 Bài 2:
* Bài 2 Trong các phép chia sau, phép chia nào đúng?
A. latex((x^2 4x 1) : (1 x) = 1 x
B. latex((8x^3 - 1) : (2x - 1) = 4x^2 2x 1
C. latex( (16x^2 y2) : (4x y) = 4x - y
D. latex((1 - 7y)^3 : (7y - 1) = (7y - 1)^2
Bài 3:
* Bài 3 Khi thực hiện phép chia đa thức latex(4x^2) 4x 2 cho đa thức 2x 1 thì dư trong phép chia bằng:
A. 2x 2
B. 2x 1
C. 1
D. 2
Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Làm bài tập từ 70 đến 73 trong sgk trang 31, 32. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất