Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chương I. §11. Chia đa thức cho đơn thức
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:18' 30-07-2015
Dung lượng: 771.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:18' 30-07-2015
Dung lượng: 771.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 16: CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC Quy tắc
Câu hỏi 1:
1. Quy tắc * Câu hỏi 1 - Hãy viết một đa thức có các hạng tử đều chia hết cho latex(3xy^2); - Chia các hạng tử của đa thức đó cho latex(3xy^2); - Cộng các kết quả vừa tìm được với nhau. Chẳng hạn: latex((6x^3y^2 - 9x^2y^3 5xy^2 ):3xy^2 = latex((6x^3y^2:3xy^2) (-9x^(2)y^(3):3xy^(2)) (5xy^(2):3xy^2)) = latex(2x^2 - 3xy 5/3) Thương của phép chia là đa thức: latex(2x^2 - 3xy 5/3) Quy tắc:
1. Quy tắc a. Quy tắc Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp cá hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau. b. Ví dụ 1 Thực hiện phép tính: latex((30x^(4)y^(3) - 25x^(2)y^(3) - 3x^(4)y^(4)) : 5x^(2)y^(3)) Giải = latex((30x^(4)y^(3) - 25x^(2)y^(3) - 3x^(4)y^(4)) : 5x^(2)y^(3) = latex((30x^(4)y^(3):5x^(2)y^(3)) (-25x^(2)y^(3):5x^(2)y^(3)) (-3x^(4)y^(4):5x^(2)y^(3)) = latex(6x^2 - 5) latex(- (3)/(5)x^(2)y * Chú ý: Trong thực hành ta có thể tính nhẩm và bỏ bớt một số phép tính trung gian. Áp dụng
Câu hỏi 2_a:
2. Áp dụng * Câu hỏi 2 a. Khi thực hiện phép chia latex((4x^4 - 8x^(2)y^(2) 12x^(5)y ) : (- 4x^(2))), bạn Hoa viết: latex(4x^(4) - 8x^(2)y^(2) 12x^(5)y = - 4x^(2)( - x^2 2y^2 - 3x^(3)y)) Nên latex((4x^4 – 8x^(2)y^(2) 12x^(5)y):(- 4x^(2)) = - x^2 2y^2 – 3x^(3)y. Em hãy nhận xét xem bạn Hoa giải đúng hay sai. Giải Bạn Hoa giải đúng. Vì bạn Hoa áp dụng kiến thức nếu A = B.Q thì A: B = Q. * Nhận xét: Để thực hiện phép chia latex((4x^4- 8x^(2)y^(2) 12x^(5)y) : (-4x^2)) ta có thể phân tích đa thức latex((4x^4 - 8x^(2)y^(2) 12x^(5)y)) thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung là latex(- 4x^2): latex((4x^4 - 8x^(2)y^(2) 12x^(5)y) = - 4x^(2)(-x^2 2y^2 - 3x^(3)y)) Nên latex((4x^4 - 8x^(2)y^2 12x^(5)y) : (- 4x^2) = -x^2 2y^2 - 3x^(3)y Câu hỏi 2_b:
2. Áp dụng * Câu hỏi 2 Làm tính chia: latex((20x^(4)y - 25x^(2)y^(2) - 3x^(2)y): 5x^(2)y) Giải Có: latex(20x^(4)y - 25x^(2)y^(2) - 3x^(2)y = 5x^(2)y (4x^2 - 5y - 3/5 ) Nên: latex((20x^(4)y - 25x^(2)y^(2) - 3x^(2)y ): 5x^(2)y = 4x^2 - 5y - 3/5.) Củng cố
Bài 1:
* Bài 1 Chọn đáp án đúng sai. Cho latex(A = 5x^4 -4x^3 6x^(2)y) và B= latex(2x^2) C=latex(15xy^2 17xy^(3) 18y^2) và D=latex(6y^2)
A. A không chia hết cho B vì 5 không chia hết cho 2
B. A chia hết cho B vì mọi hạng tử của A đều chia hết cho B
C. C chia hết cho D vì mọi hạng tử của C đều chia hết cho D
Bài 2:
* Bài 2 Không làm tính chia, hãy xét xem đa thức A có chia hết cho đơn thức B không: latex(A = 15xy^2 17xy^3 18y^2) latex(B= 6y^2) Giải Đa thức A có chia hết cho đơn thức B vì các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Làm bài tập từ 63, 65, 66 sgk trang 29. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 16: CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC Quy tắc
Câu hỏi 1:
1. Quy tắc * Câu hỏi 1 - Hãy viết một đa thức có các hạng tử đều chia hết cho latex(3xy^2); - Chia các hạng tử của đa thức đó cho latex(3xy^2); - Cộng các kết quả vừa tìm được với nhau. Chẳng hạn: latex((6x^3y^2 - 9x^2y^3 5xy^2 ):3xy^2 = latex((6x^3y^2:3xy^2) (-9x^(2)y^(3):3xy^(2)) (5xy^(2):3xy^2)) = latex(2x^2 - 3xy 5/3) Thương của phép chia là đa thức: latex(2x^2 - 3xy 5/3) Quy tắc:
1. Quy tắc a. Quy tắc Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp cá hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau. b. Ví dụ 1 Thực hiện phép tính: latex((30x^(4)y^(3) - 25x^(2)y^(3) - 3x^(4)y^(4)) : 5x^(2)y^(3)) Giải = latex((30x^(4)y^(3) - 25x^(2)y^(3) - 3x^(4)y^(4)) : 5x^(2)y^(3) = latex((30x^(4)y^(3):5x^(2)y^(3)) (-25x^(2)y^(3):5x^(2)y^(3)) (-3x^(4)y^(4):5x^(2)y^(3)) = latex(6x^2 - 5) latex(- (3)/(5)x^(2)y * Chú ý: Trong thực hành ta có thể tính nhẩm và bỏ bớt một số phép tính trung gian. Áp dụng
Câu hỏi 2_a:
2. Áp dụng * Câu hỏi 2 a. Khi thực hiện phép chia latex((4x^4 - 8x^(2)y^(2) 12x^(5)y ) : (- 4x^(2))), bạn Hoa viết: latex(4x^(4) - 8x^(2)y^(2) 12x^(5)y = - 4x^(2)( - x^2 2y^2 - 3x^(3)y)) Nên latex((4x^4 – 8x^(2)y^(2) 12x^(5)y):(- 4x^(2)) = - x^2 2y^2 – 3x^(3)y. Em hãy nhận xét xem bạn Hoa giải đúng hay sai. Giải Bạn Hoa giải đúng. Vì bạn Hoa áp dụng kiến thức nếu A = B.Q thì A: B = Q. * Nhận xét: Để thực hiện phép chia latex((4x^4- 8x^(2)y^(2) 12x^(5)y) : (-4x^2)) ta có thể phân tích đa thức latex((4x^4 - 8x^(2)y^(2) 12x^(5)y)) thành nhân tử bằng cách đặt nhân tử chung là latex(- 4x^2): latex((4x^4 - 8x^(2)y^(2) 12x^(5)y) = - 4x^(2)(-x^2 2y^2 - 3x^(3)y)) Nên latex((4x^4 - 8x^(2)y^2 12x^(5)y) : (- 4x^2) = -x^2 2y^2 - 3x^(3)y Câu hỏi 2_b:
2. Áp dụng * Câu hỏi 2 Làm tính chia: latex((20x^(4)y - 25x^(2)y^(2) - 3x^(2)y): 5x^(2)y) Giải Có: latex(20x^(4)y - 25x^(2)y^(2) - 3x^(2)y = 5x^(2)y (4x^2 - 5y - 3/5 ) Nên: latex((20x^(4)y - 25x^(2)y^(2) - 3x^(2)y ): 5x^(2)y = 4x^2 - 5y - 3/5.) Củng cố
Bài 1:
* Bài 1 Chọn đáp án đúng sai. Cho latex(A = 5x^4 -4x^3 6x^(2)y) và B= latex(2x^2) C=latex(15xy^2 17xy^(3) 18y^2) và D=latex(6y^2)
A. A không chia hết cho B vì 5 không chia hết cho 2
B. A chia hết cho B vì mọi hạng tử của A đều chia hết cho B
C. C chia hết cho D vì mọi hạng tử của C đều chia hết cho D
Bài 2:
* Bài 2 Không làm tính chia, hãy xét xem đa thức A có chia hết cho đơn thức B không: latex(A = 15xy^2 17xy^3 18y^2) latex(B= 6y^2) Giải Đa thức A có chia hết cho đơn thức B vì các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B Dặn dò và kết thúc
Dặn dò:
DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Làm bài tập từ 63, 65, 66 sgk trang 29. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất