Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
CD - Bài 20. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:33' 21-03-2025
Dung lượng: 529.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Bạch Kim
Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:33' 21-03-2025
Dung lượng: 529.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 20. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 20. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Khởi động
Giới thiệu bài
Ảnh
Giới thiệu bài
Mục tiêu
Ảnh
Mục tiêu:
Phát biểu được khái niệm môi trường sống cảu sinh vật. Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái. Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh. Trình bày được các quy luật về tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật. Phân tích được những thay đổi của sinh vật có thể tác động làm thay đổi môi trường sống của chúng. Phát biểu được khái niệm nhịp sinh học; giải thích được nhịp sinh học chính là sự thích nghi của sinh vật với những thay đổi có tính chi kì của môi trường.
Khởi động
Ảnh
Khởi động
Nêu một số ví dụ về sự tác động của nhiệt độ, ánh sáng đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Sự tác động của các yếu tố nêu trên tuân theo những quy luật nào?
Môi trường sống của sinh vật
Môi trường sống của sinh vật
Ảnh
Môi trường sống của sinh vật:
+ Môi trường sống của sinh vật là tất cả nhân tố bao quanh sinh vật có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và các hoạt động của sinh vật. Môi trường sống của sinh vật có thể được chia thành bốn loại: môi trường nước, môi trường đất, môi trường trên cạn và môi trường sinh vật. + Trong tự nhiên, mỗi loài sinh vật thường sống trong một môi trường xác định. Ví dụ: cá sống trong nước, giun đất sống trong đất, chim sống trên cạn, nấm da sống kí sinh trên da của động vật hoặc con người.
Câu hỏi
Ảnh
Câu hỏi: Kể tên một số loài sinh vật và cho biết môi trường sống tương ứng của chúng?
Trả lời: + Cá sống trong nước. + Giun đất sống trong đất. + Chim sống trên cạn.
Các nhân tố sinh thái
1. Khái niệm
Ảnh
1. Khái niệm:
+ Nhân tố sinh thái là các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật. Nhân tố sinh thái được chia thành hai loại: nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh. + Nhân tố vi sinh gồm các yếu tố vật lí, hóa học, thổ nhưỡng của môi trường. Nhân tố hữu sinh gồm các yếu tố sinh học của môi trường, tác động đến sinh vật thông qua các mối quan hệ như hỗ trợ hoặc đối kháng. Con người là nhân tố hữu sinh đặc biệt có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của sinh vật.
Câu hỏi
Ảnh
Câu hỏi: Phân biệt nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh. Vì sao nói con người là nhân tố có tác động mạnh nhất đến đời sống sinh vật?
Trả lời: + Nhân tố vô sinh là nhân tố vật lí, hóa học, thổ nhưỡng của môi trường; còn nhân tố hữu sinh là các yếu tố sinh học của môi trường. + Con người là nhân tố có tác động mạnh nhất đến đời sống sinh vật vì con người có thể tác động và làm biến đổi môi trường một cách mạnh mẽ, từ đó gây ảnh hưởng tới các sinh vật.
2. Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái
Ảnh
Quá trình phát sinh sự sống trên trái đất:
+ Thuyết tiến hóa giải thích nguồn gốc sự sống và quá trình tiến hóa hình thành đa dạng của sinh giới trên Trái Đất dựa vào hiểu biết về hóa học, địa chất học và các lĩnh vực khoa học liên ngành, kết hợp bằng chứng thực nghiệm đ suy luận. Trải qua ba giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiê hóa sinh học (hình 19.1), sự sống đã phát sinh tiến hóa, hình thành sinh giới ngày nay.
- Giới hạn sinh thái
Ảnh
Giới hạn sinh thái:
+ Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà sinh vật có thể tổn tại và phát triển. Giới hạn sinh thái đối với một loài sinh vật có thể thay đổi phụ thuộc vào tuổi, thể trạng cơ thể, chế độ dinh dưỡng,... Giới hạn sinh thái thường được chia thành hai khoảng: khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu. Sinh vật sẽ chết nếu giá trị của nhân tố sinh thái nằm ngoài giới hạn chống chịu (Hình 20.1).
Hình 20.1
Ảnh
Ảnh
Câu hỏi
Ảnh
Câu hỏi: Quan sát hình 20.1, nhận xét hoạt động sống của sinh vật trong khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu?
Trả lời: + Sinh vật sẽ sinh trưởng và phát triển mạnh trong khoảng thuận lợi và hạn chế hoạt động sống khi rơi vào khoảng chống chịu.
- Tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái
Ảnh
Tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái:
+ Môi trường gồm nhiều nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái và cùng tác động lên sinh vật. Để một sinh vật có thể tồn tại và phát triển thì tất cả các nhân tố sinh thái phải nằm trong giới hạn sinh thái của sinh vật đó. + Sự phát triển bình thường của sinh vật sẽ bị ảnh hưởng khi một nhân tố sinh thái nào đó không thuận lợi.
Câu hỏi
Ảnh
Câu hỏi: Lấy một ví dụ chứng minh sự tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái lên sinh vật?
Trả lời: + Ví dụ: muốn cây trồng phát triển tốt cần cung cấp đủ nước và khoáng, tạo môi trường sống thuận lợi về ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,....
- Tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái
Ảnh
Tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái:
+ Các nhân tố sinh thái tác động không đồng đều lên đời sống sinh vật. Sự phát triển của một loài sinh vật đôi khi chịu ảnh hưởng rất lớn bởi một nhân tố sinh thái, trong khi các nhân tố khác ảnh hưởng rất nhỏ. Sự hình thành giới tính của rùa chịu tác động rất lớn bởi nhiệt độ môi trường. + Mỗi giai đoạn phát triển và mỗi bộ phận chức năng của cơ thể sống cần có những điều kiện sinh thái khác nhau.
Câu hỏi
Ảnh
Câu hỏi: Lấy ví dụ về sự tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái?
Trả lời: + Ví dụ: 100% trứng của rùa biển Chelonia mydas nở thành con đực khi ấp ở 27,6°C và khi ấp ở nhiệt độ 30,6°C thì 100% trứng nở thành rùa cái.
3. Sự tác động qua lại giữa môi trường và sinh vật
Ảnh
Sự tác động của ánh sáng đến sinh vật:
+ Ánh sáng ảnh hưởng tới các quá trình sinh lí của thực vật như quang hợp, hô hấp,...đó đó ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của thực vật. Dựa vào sự thích nghi với điều kiện ánh sáng khác nhau, thực vật có thể được chia thành hai nhóm: cây ưa sáng và cây ưa bóng (bảng 20.1). + Ánh sáng cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các loài động vật. Ánh sáng giúp cho loài động vật định hướng trong không gian và nhận biết các sự vật, hiện tượng xung quanh, nhờ đó có thể nhận ra đồng loại, tìm kiếm thức ăn hay chạy trốn kẻ thù.
Câu hỏi
Ảnh
Câu hỏi: Nêu ví dụ về sự tác động của ánh sáng đến sinh vật và sự thích nghi của sinh vật với các điều kiện ánh sáng khác nhau?
Trả lời: + Ví dụ: cây bạch đàn là cây ưa sáng, vì vậy chúng có lá nhỏ, phiến lá dày và cứng, mô giậu phát triển, mô dẫn phát triển mạnh, lá xếp nghiêng so với mặt đất.
Bảng 20.1
Ảnh
Ảnh
Bảng 20.2
Ảnh
Ảnh
- Sự tác động của nhiệt độ đến sinh vật
Ảnh
Sự tác động của nhiệt độ đến sinh vật:
+ Nhiệt độ ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát triển, phân bố của các loài sinh vật. Trong một năm, nhiệt độ thay đổi theo các mùa và tác động lên sinh vật; hình thành nhịp sinh trưởng theo mùa. Nhiệt độ ảnh hưởng rõ rệt đến các hoạt động sinh lí của thực vật như quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước,... do đó ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của cây. + Tùy theo nơi sống có nhiệt độ cao hay thấp, cây có những hình thức thích nghi khác nhau. Ví dụ: Cây mít, vải, nhãn, lúa, ngô,...thường sống ở nơi có cường độ ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao. Cây sẽ thích nghi theo hướng chống nóng và chống thoát hơi nước với các đặc điểm như có vỏ dày, tầng bần phát triển nhiều lớp để cách nhiệt, lá có tầng cuticle dày để hạn chế thoát hơi nước.
Câu hỏi
Ảnh
Câu hỏi: Nêu ví dụ về sự tác động của nhiệt độ đến sinh vật và sự thích nghi của sinh vật với các điều kiện nhiệt độ khác nhau?
Trả lời: + Ví dụ: dơi hoạt động chủ yếu vào ban đêm, chúng có cơ quan thị giác bị tiêu giảm, nhường chỗ cho cơ quan xúc giác, khứu giác, thính giác.
Hình 20.2
Ảnh
Ảnh
Tình huống
Ảnh
Câu hỏi: Quan sát hình 20.2 và cho biết khoảng chống chịu, khoảng thuận lợi và điểm tới hạn về nhiệt độ đối với sự sinh trưởng của cây ngô (Zea mays)?
Trả lời: + Khoảng chống chịu: dưới 15oC và trên 35oC. + Khoảng thuận lợi: 15 - 35oC.
Hình 20.3
Ảnh
Ảnh
Ảnh hưởng của sinh vật đến môi trường
Ảnh
Ảnh hưởng của sinh vật đến môi trường:
+ Sự ảnh hưởng của sinh vật cũng ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sinh thái. Hoạt động sống của các loài sinh vật có thể làm thay đổi các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, hàm lượng các chất trong đất, nước và khí quyển,... + Sự phát triển của các loài thực vật giúp điều hòa thành phần không khí, duy trì tầng ozone, điều hòa nhiệt độ và độ ẩm của môi trường.
Câu hỏi
Ảnh
Câu hỏi: Nêu ví dụ cho thấy sự phát triển của sinh vật có thể tác động làm thay đổi môi trường sống của chúng?
Trả lời: + Ví dụ: giun đất sống sâu trong lòng đất giúp đất tới xốp và tăng độ phì nhiêu cho đất.
Nhịp sinh học
Nhịp sinh học
Ảnh
Nhịp sinh học:
+ Các yếu tố của tự nhiên thường biến đổi theo quy luật có tính chu kì, ví dụ: chu kì ngày đêm, chu kì của thủy chiều, chu kì trăng, chu kì của các mùa trong năm,...Tính chu kì của điều kiện môi trường đã quyết định đến các quá trình sinh lí, hóa sinh trong cơ thể mỗi loài sinh vật, làm cho các loài sinh vật hoạt động theo những nhịp điệu phù hợp với sự biến đổi của môi trường. Như vậy nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của cơ thể sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của các nhân tố môi trường. + Sự thay đổi nhịp nhàng của sinh vật tương thích với những thay đổi có tính chu kì của môi trường chính là cơ thể thích nghi giúp cho sinh vật tồn tại và phát triển phù hợp với từng điều kiện môi trường.
Câu hỏi 1
Ảnh
Câu hỏi: Nêu thêm ví dụ về nhịp sinh học ở sinh vật?
Trả lời: + Ví dụ: dơi, cú mèo thường kiếm ăn vào ban đêm và nghỉ ngơi vào ban ngày.
Câu hỏi 2
Ảnh
Câu hỏi: Lấy thêm ví dụ chứng minh nhịp sinh học chính là sự thích nghi của cơ thể sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của môi trường?
Trả lời: + Ví dụ: Ở người, nhịp sinh học điển hình là nhịp ngày đêm: con người thường thức, thực hiện các hoạt động vào ban ngày và thường ngủ vào ban đêm. Khi trời tối, đồng hồ sinh học của cơ thể báo hiệu cho các tế bào hoạt động chậm lại. Cơ thể sản sinh melatonin có tác dụng gây buồn ngủ, nồng độ melatonin đạt giá trị cao nhất vào khoảng 2 - 4 giờ sáng, sau đó giảm xuống thấp nhất vào 7 giờ 30 phút sáng. Khi trời sáng, con người tỉnh táo và lại bắt đầu các hoạt động.
Hình 20.4
Ảnh
Ảnh
Tình huống
Ảnh
Câu hỏi: Quan sát hình 20.4 và cho biết khoảng thời gian làm việc, tập thể dục hiệu quả nhất trong ngày?
Trả lời: + Thời gian làm việc hiệu quả nhất: 10 - 17h + Thời gian tập thể dục hiệu quả nhất: 17h..
Luyện tập
Bài 1
Bài tập trắc nghiệm
Đặc điểm nào sau đây không phải là của cây ưa sáng?
A. Sống ở những nơi quang đãng.
B. Lá nhỏ, phiến lá dày và cứng.
C. Lá xếp xen kẽ và thường nằm ngang.
D. Mô giậu phát triển mạnh.
Bài 2
Bài tập trắc nghiệm
Phát biểu nào sau đây thường không đùng với cây ưa bóng?
A. Sống dưới tán của các cây khác.
B. Lá lớn, phiến là mông.
C. Hệ thống mô dẫn phát triển mạnh.
D. Lá có ít khí không.
Bài 3
Bài tập trắc nghiệm
Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lí đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là?
A. khoảng chống chịu.
B. ổ sinh thái.
C. giới hạn sinh thái.
D. khoảng thuận lợi.
Vận dụng
Vận dụng
Ảnh
Vận dụng
+ Người nông dân muốn bắt sâu hại rau thì nên thực hiện vào thời gian nào trong ngày? Giải thích?
Cảm ơn
Ảnh
Trang bìa
Trang bìa
Ảnh
BÀI 20. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Khởi động
Giới thiệu bài
Ảnh
Giới thiệu bài
Mục tiêu
Ảnh
Mục tiêu:
Phát biểu được khái niệm môi trường sống cảu sinh vật. Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái. Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh. Trình bày được các quy luật về tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật. Phân tích được những thay đổi của sinh vật có thể tác động làm thay đổi môi trường sống của chúng. Phát biểu được khái niệm nhịp sinh học; giải thích được nhịp sinh học chính là sự thích nghi của sinh vật với những thay đổi có tính chi kì của môi trường.
Khởi động
Ảnh
Khởi động
Nêu một số ví dụ về sự tác động của nhiệt độ, ánh sáng đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Sự tác động của các yếu tố nêu trên tuân theo những quy luật nào?
Môi trường sống của sinh vật
Môi trường sống của sinh vật
Ảnh
Môi trường sống của sinh vật:
+ Môi trường sống của sinh vật là tất cả nhân tố bao quanh sinh vật có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và các hoạt động của sinh vật. Môi trường sống của sinh vật có thể được chia thành bốn loại: môi trường nước, môi trường đất, môi trường trên cạn và môi trường sinh vật. + Trong tự nhiên, mỗi loài sinh vật thường sống trong một môi trường xác định. Ví dụ: cá sống trong nước, giun đất sống trong đất, chim sống trên cạn, nấm da sống kí sinh trên da của động vật hoặc con người.
Câu hỏi
Ảnh
Câu hỏi: Kể tên một số loài sinh vật và cho biết môi trường sống tương ứng của chúng?
Trả lời: + Cá sống trong nước. + Giun đất sống trong đất. + Chim sống trên cạn.
Các nhân tố sinh thái
1. Khái niệm
Ảnh
1. Khái niệm:
+ Nhân tố sinh thái là các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật. Nhân tố sinh thái được chia thành hai loại: nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh. + Nhân tố vi sinh gồm các yếu tố vật lí, hóa học, thổ nhưỡng của môi trường. Nhân tố hữu sinh gồm các yếu tố sinh học của môi trường, tác động đến sinh vật thông qua các mối quan hệ như hỗ trợ hoặc đối kháng. Con người là nhân tố hữu sinh đặc biệt có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của sinh vật.
Câu hỏi
Ảnh
Câu hỏi: Phân biệt nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh. Vì sao nói con người là nhân tố có tác động mạnh nhất đến đời sống sinh vật?
Trả lời: + Nhân tố vô sinh là nhân tố vật lí, hóa học, thổ nhưỡng của môi trường; còn nhân tố hữu sinh là các yếu tố sinh học của môi trường. + Con người là nhân tố có tác động mạnh nhất đến đời sống sinh vật vì con người có thể tác động và làm biến đổi môi trường một cách mạnh mẽ, từ đó gây ảnh hưởng tới các sinh vật.
2. Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái
Ảnh
Quá trình phát sinh sự sống trên trái đất:
+ Thuyết tiến hóa giải thích nguồn gốc sự sống và quá trình tiến hóa hình thành đa dạng của sinh giới trên Trái Đất dựa vào hiểu biết về hóa học, địa chất học và các lĩnh vực khoa học liên ngành, kết hợp bằng chứng thực nghiệm đ suy luận. Trải qua ba giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiê hóa sinh học (hình 19.1), sự sống đã phát sinh tiến hóa, hình thành sinh giới ngày nay.
- Giới hạn sinh thái
Ảnh
Giới hạn sinh thái:
+ Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà sinh vật có thể tổn tại và phát triển. Giới hạn sinh thái đối với một loài sinh vật có thể thay đổi phụ thuộc vào tuổi, thể trạng cơ thể, chế độ dinh dưỡng,... Giới hạn sinh thái thường được chia thành hai khoảng: khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu. Sinh vật sẽ chết nếu giá trị của nhân tố sinh thái nằm ngoài giới hạn chống chịu (Hình 20.1).
Hình 20.1
Ảnh
Ảnh
Câu hỏi
Ảnh
Câu hỏi: Quan sát hình 20.1, nhận xét hoạt động sống của sinh vật trong khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu?
Trả lời: + Sinh vật sẽ sinh trưởng và phát triển mạnh trong khoảng thuận lợi và hạn chế hoạt động sống khi rơi vào khoảng chống chịu.
- Tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái
Ảnh
Tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái:
+ Môi trường gồm nhiều nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái và cùng tác động lên sinh vật. Để một sinh vật có thể tồn tại và phát triển thì tất cả các nhân tố sinh thái phải nằm trong giới hạn sinh thái của sinh vật đó. + Sự phát triển bình thường của sinh vật sẽ bị ảnh hưởng khi một nhân tố sinh thái nào đó không thuận lợi.
Câu hỏi
Ảnh
Câu hỏi: Lấy một ví dụ chứng minh sự tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái lên sinh vật?
Trả lời: + Ví dụ: muốn cây trồng phát triển tốt cần cung cấp đủ nước và khoáng, tạo môi trường sống thuận lợi về ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,....
- Tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái
Ảnh
Tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái:
+ Các nhân tố sinh thái tác động không đồng đều lên đời sống sinh vật. Sự phát triển của một loài sinh vật đôi khi chịu ảnh hưởng rất lớn bởi một nhân tố sinh thái, trong khi các nhân tố khác ảnh hưởng rất nhỏ. Sự hình thành giới tính của rùa chịu tác động rất lớn bởi nhiệt độ môi trường. + Mỗi giai đoạn phát triển và mỗi bộ phận chức năng của cơ thể sống cần có những điều kiện sinh thái khác nhau.
Câu hỏi
Ảnh
Câu hỏi: Lấy ví dụ về sự tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái?
Trả lời: + Ví dụ: 100% trứng của rùa biển Chelonia mydas nở thành con đực khi ấp ở 27,6°C và khi ấp ở nhiệt độ 30,6°C thì 100% trứng nở thành rùa cái.
3. Sự tác động qua lại giữa môi trường và sinh vật
Ảnh
Sự tác động của ánh sáng đến sinh vật:
+ Ánh sáng ảnh hưởng tới các quá trình sinh lí của thực vật như quang hợp, hô hấp,...đó đó ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của thực vật. Dựa vào sự thích nghi với điều kiện ánh sáng khác nhau, thực vật có thể được chia thành hai nhóm: cây ưa sáng và cây ưa bóng (bảng 20.1). + Ánh sáng cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các loài động vật. Ánh sáng giúp cho loài động vật định hướng trong không gian và nhận biết các sự vật, hiện tượng xung quanh, nhờ đó có thể nhận ra đồng loại, tìm kiếm thức ăn hay chạy trốn kẻ thù.
Câu hỏi
Ảnh
Câu hỏi: Nêu ví dụ về sự tác động của ánh sáng đến sinh vật và sự thích nghi của sinh vật với các điều kiện ánh sáng khác nhau?
Trả lời: + Ví dụ: cây bạch đàn là cây ưa sáng, vì vậy chúng có lá nhỏ, phiến lá dày và cứng, mô giậu phát triển, mô dẫn phát triển mạnh, lá xếp nghiêng so với mặt đất.
Bảng 20.1
Ảnh
Ảnh
Bảng 20.2
Ảnh
Ảnh
- Sự tác động của nhiệt độ đến sinh vật
Ảnh
Sự tác động của nhiệt độ đến sinh vật:
+ Nhiệt độ ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát triển, phân bố của các loài sinh vật. Trong một năm, nhiệt độ thay đổi theo các mùa và tác động lên sinh vật; hình thành nhịp sinh trưởng theo mùa. Nhiệt độ ảnh hưởng rõ rệt đến các hoạt động sinh lí của thực vật như quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước,... do đó ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của cây. + Tùy theo nơi sống có nhiệt độ cao hay thấp, cây có những hình thức thích nghi khác nhau. Ví dụ: Cây mít, vải, nhãn, lúa, ngô,...thường sống ở nơi có cường độ ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao. Cây sẽ thích nghi theo hướng chống nóng và chống thoát hơi nước với các đặc điểm như có vỏ dày, tầng bần phát triển nhiều lớp để cách nhiệt, lá có tầng cuticle dày để hạn chế thoát hơi nước.
Câu hỏi
Ảnh
Câu hỏi: Nêu ví dụ về sự tác động của nhiệt độ đến sinh vật và sự thích nghi của sinh vật với các điều kiện nhiệt độ khác nhau?
Trả lời: + Ví dụ: dơi hoạt động chủ yếu vào ban đêm, chúng có cơ quan thị giác bị tiêu giảm, nhường chỗ cho cơ quan xúc giác, khứu giác, thính giác.
Hình 20.2
Ảnh
Ảnh
Tình huống
Ảnh
Câu hỏi: Quan sát hình 20.2 và cho biết khoảng chống chịu, khoảng thuận lợi và điểm tới hạn về nhiệt độ đối với sự sinh trưởng của cây ngô (Zea mays)?
Trả lời: + Khoảng chống chịu: dưới 15oC và trên 35oC. + Khoảng thuận lợi: 15 - 35oC.
Hình 20.3
Ảnh
Ảnh
Ảnh hưởng của sinh vật đến môi trường
Ảnh
Ảnh hưởng của sinh vật đến môi trường:
+ Sự ảnh hưởng của sinh vật cũng ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sinh thái. Hoạt động sống của các loài sinh vật có thể làm thay đổi các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, hàm lượng các chất trong đất, nước và khí quyển,... + Sự phát triển của các loài thực vật giúp điều hòa thành phần không khí, duy trì tầng ozone, điều hòa nhiệt độ và độ ẩm của môi trường.
Câu hỏi
Ảnh
Câu hỏi: Nêu ví dụ cho thấy sự phát triển của sinh vật có thể tác động làm thay đổi môi trường sống của chúng?
Trả lời: + Ví dụ: giun đất sống sâu trong lòng đất giúp đất tới xốp và tăng độ phì nhiêu cho đất.
Nhịp sinh học
Nhịp sinh học
Ảnh
Nhịp sinh học:
+ Các yếu tố của tự nhiên thường biến đổi theo quy luật có tính chu kì, ví dụ: chu kì ngày đêm, chu kì của thủy chiều, chu kì trăng, chu kì của các mùa trong năm,...Tính chu kì của điều kiện môi trường đã quyết định đến các quá trình sinh lí, hóa sinh trong cơ thể mỗi loài sinh vật, làm cho các loài sinh vật hoạt động theo những nhịp điệu phù hợp với sự biến đổi của môi trường. Như vậy nhịp sinh học là những phản ứng nhịp nhàng của cơ thể sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của các nhân tố môi trường. + Sự thay đổi nhịp nhàng của sinh vật tương thích với những thay đổi có tính chu kì của môi trường chính là cơ thể thích nghi giúp cho sinh vật tồn tại và phát triển phù hợp với từng điều kiện môi trường.
Câu hỏi 1
Ảnh
Câu hỏi: Nêu thêm ví dụ về nhịp sinh học ở sinh vật?
Trả lời: + Ví dụ: dơi, cú mèo thường kiếm ăn vào ban đêm và nghỉ ngơi vào ban ngày.
Câu hỏi 2
Ảnh
Câu hỏi: Lấy thêm ví dụ chứng minh nhịp sinh học chính là sự thích nghi của cơ thể sinh vật với những thay đổi có tính chu kì của môi trường?
Trả lời: + Ví dụ: Ở người, nhịp sinh học điển hình là nhịp ngày đêm: con người thường thức, thực hiện các hoạt động vào ban ngày và thường ngủ vào ban đêm. Khi trời tối, đồng hồ sinh học của cơ thể báo hiệu cho các tế bào hoạt động chậm lại. Cơ thể sản sinh melatonin có tác dụng gây buồn ngủ, nồng độ melatonin đạt giá trị cao nhất vào khoảng 2 - 4 giờ sáng, sau đó giảm xuống thấp nhất vào 7 giờ 30 phút sáng. Khi trời sáng, con người tỉnh táo và lại bắt đầu các hoạt động.
Hình 20.4
Ảnh
Ảnh
Tình huống
Ảnh
Câu hỏi: Quan sát hình 20.4 và cho biết khoảng thời gian làm việc, tập thể dục hiệu quả nhất trong ngày?
Trả lời: + Thời gian làm việc hiệu quả nhất: 10 - 17h + Thời gian tập thể dục hiệu quả nhất: 17h..
Luyện tập
Bài 1
Bài tập trắc nghiệm
Đặc điểm nào sau đây không phải là của cây ưa sáng?
A. Sống ở những nơi quang đãng.
B. Lá nhỏ, phiến lá dày và cứng.
C. Lá xếp xen kẽ và thường nằm ngang.
D. Mô giậu phát triển mạnh.
Bài 2
Bài tập trắc nghiệm
Phát biểu nào sau đây thường không đùng với cây ưa bóng?
A. Sống dưới tán của các cây khác.
B. Lá lớn, phiến là mông.
C. Hệ thống mô dẫn phát triển mạnh.
D. Lá có ít khí không.
Bài 3
Bài tập trắc nghiệm
Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lí đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là?
A. khoảng chống chịu.
B. ổ sinh thái.
C. giới hạn sinh thái.
D. khoảng thuận lợi.
Vận dụng
Vận dụng
Ảnh
Vận dụng
+ Người nông dân muốn bắt sâu hại rau thì nên thực hiện vào thời gian nào trong ngày? Giải thích?
Cảm ơn
Ảnh
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất