Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    CD - Bài 19. Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc bộ

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:27' 13-02-2025
    Dung lượng: 379.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 19. KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 19. KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
    Khởi động
    Giới thiệu bài
    Ảnh
    Giới thiệu bài
    Mục tiêu
    Ảnh
    Mục tiêu:
    Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng. Chứng minh được các thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng về khoáng sản và thủy điện, cây trồng có nguồn gốc cạn nhiệt và ôn đới (cây công nghiệp, rau quả); chăm sóc gia súc. Trình bày được việc khai thác các thế mạnh phát triển của vùng và nêu được hướng phát triển. Nêu được ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội với an ninh quốc phòng. Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và việc khai thác các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng.
    Khởi động
    Ảnh
    Khởi động
    Trung du và miền núi Bắc Bộ (hay Trung du và miền núi phía Bắc) là địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế – xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng, môi trường của cả nước; thiên nhiên phân hoá đa dạng, có nhiều dân tộc cùng sinh sống,... Vậy vùng có các thế mạnh nào và việc khai thác các thế mạnh để phát triển kinh tế ra sao? Ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội với an ninh quốc phòng là gì?
    Khái quát
    Vị trí địa lí
    Ảnh
    Vị trí địa lí:
    - Vùng Đồng bằng sông Hồng có Thủ đô Hà Nội (trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học – công nghệ lớn của cả nước) và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là: thành phố Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình. Diện tích tự nhiên khoảng 21,3 nghìn km² (chiếm 6,4% diện tích cả nước), vùng biển rộng có nhiều đảo và quần đảo. Vùng có 4 huyện đảo là: Cát Bà, Bạch Long Vĩ (Hải Phòng); Cô Tô, Vân Đồn (Quảng Ninh). - Đồng bằng sông Hồng có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng và đối ngoại.
    Phạm vi lãnh thổ
    Ảnh
    Phạm vi lãnh thổ:
    - Đồng bằng sông Hồng năm ở trung tâm Bắc Bộ; giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, giáp vịnh Bắc Bộ và nước láng giềng Trung Quốc.
    Dân số
    Ảnh
    Dân cư:
    - Vùng Đồng bằng sông Hồng có dân số đông và tăng liên tục qua các năm. + Năm 2021, dân số của vùng khoảng 23,2 triệu người (chiếm 23,6% dân số cả nước), tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 1,07%, dân số trong nhóm 0 - 14 tuổi chiếm 24,8%, nhóm 15 – 64 tuổi chiếm 65,1% trong cơ cấu dân số. - Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước. + Năm 2021, mật độ dân số của vùng là 1 091 người/km², các địa phương có mật độ dân số cao là: Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng,... + Tỉ lệ dân thành thị chiếm 37,6% dân số toàn vùng. - Đồng bằng sông Hồng có nhiều dân tộc sinh sống như: Kinh, Mường, Sán Chay, Sán Dìu, Tây,... Vùng có lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ lâu đời.
    Thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế - xã hội
    Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
    Ảnh
    Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    Ảnh
    Địa hình và đất
    Ảnh
    Địa hình và đất:
    + Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điên hình là dãy Hoàng Liên Sơn. + Địa hình cac-xtơ khá phổ biến, các cao nguyên (Sơn La, Mộc Châu,...), dạng địa hình đồi thấp. + Đất fe-ra-lít đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. => Điều này tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn, sản xuất công nghiệp và hoạt động du lịch.
    Khí hậu - Sông ngòi
    Ảnh
    Khí hậu - Sông ngòi:
    + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hoả rõ rệt theo độ cao địa hình, thuận lợi cho các cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới như: chè, rau, đậu, cây dược liệu, cây ăn quả... + Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là đầu nguồn của một số sông thuộc hệ thống sông Hồng như: sông Đà, sông Chảy, sông Gâm,... có trữ năng thuỷ điện dồi dào. => Đây là cơ sở để xây dựng các nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất cả nước.
    Khoảng sản - Rừng
    Ảnh
    Khoảng sản - Rừng:
    + Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giàu tài nguyên khoáng sản, da dạng về chủng loại nhưng phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ. + Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn là: a-pa-tit (Lào Cai), thiếc (Cao Bằng, Tuyên Quang), chỉ – kẽm (Bắc Kạn), sắt (Thái Nguyên, Lào Cai, Hà Giang....), than (Thái Nguyên, Lạng Sơn, Sơn La,...). + Vùng có diện tích rừng lớn, chiếm 36,5% diện tích rừng toàn quốc (năm 2021), + Nhiều vườn quốc gia (Ba Bể, Hoàng Liên, Xuân Sơn,...) với hệ sinh thái đa dạng, cảnh quan đẹp là cơ sở cho phát triển du lịch và bảo vệ môi trường.
    Điều kiện kinh tế - xã hội
    Ảnh
    Điều kiện kinh tế - xã hội:
    + Nguồn lao động khá đông (chiếm khoảng 46% dân số của vùng), tỉ lệ lao động đã qua đào tạo chiếm 25,9%, cao hơn trung binh cả nước (năm 2021).
    Cơ sở hạ tầng
    Ảnh
    Cơ sở hạ tầng:
    + Cơ sở hạ tầng trong vùng đang được đầu tư nâng cấp, trong đó đường bộ khá phát triển với hệ thống các quốc lộ từ đầu mối giao thông Hà Nội đến các địa phương trong vùng, các quốc lộ chạy dọc biên giới, các tuyến đường cao tốc (trong đó cao tốc Hà Nội – Lào Cai đã đi vào hoạt động).... + Vùng còn có các khu kinh tế cửa khẩu, các khu công nghiệp đang khai thác có hiệu quả, tạo thuận lợi cho thu hút vốn đầu tư, giao lưu, hợp tác trong nước và quốc tế.
    Chính sách
    Ảnh
    Chính sách:
    + Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ được Nhà nước quan tâm, hỗ trợ thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia, có các trung tâm giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học (ở Thái Nguyên, Sơn La,...). => Đây là cơ sở để vùng khai thác thế mạnh phát triển kinh tế.
    Khai thác các thế mạnh và hướng phát triển kinh tế
    Khai thác khoáng sản
    Ảnh
    Thế mạnh phát triển:
    Với tiềm năng về tài nguyên khoảng sản phong phú, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi cho ngành khai thác và chế biển khoảng sản phát triển. - Khai thác a-pa-tít ở Cam Đường (Lào Cai) phục vụ công nghiệp sản xuất phân bón. Sản lượng a-pa-tít khai thác năm 2021 của vùng đạt 2,7 triệu tấn. - Khai thác than ở Thái Nguyên, Lạng Sơn; khai thác quặng sắt ở Thái Nguyên, Lào Cai, khai thác đồng ở Lào Cai, Sơn La, khai thác chỉ – kêm ở Bắc Kạn....; khai thác quặng đất hiếm ở Lai Châu, Yên Bái, Lào Cai.... khai thác đá vôi phân bố ở nhiều nơi trong vùng như ở Hà Giang, Sơn La, Thái Nguyên......
    Khai thác thuỷ điện
    Ảnh
    Thế mạnh phát triển:
    + Vùng có trữ năng thuỷ điện dồi dào, nhiều nhà máy có công suất lớn nhất cả nước đã được xây dựng và cung cấp nguồn điện lớn cho quốc gia, đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế xã hội của đất nước, tạo động lực cho sự phát triển vùng. + Các nhà máy thuỷ điện có công suất lớn đều nằm trên lưu vực sông Đà như: Sơn La (2 400 MW), Hoà Bình (1 920 MW). Lai Châu (1 200 MW), Huội Quảng (520 MW)....
    Các ngành công nghiệp khác
    Ảnh
    Thế mạnh phát triển:
    + Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống phát triển, phân bố rộng khắp các tỉnh trong vùng nhớ những thế mạnh về nguồn nguyên liệu, lao động và thương hiệu nổi tiếng như: chế biến chè ở Thái Nguyên, Sơn La, Hà Giang, Phú Thọ,.... chế biến rau quả ở Sơn La..... + Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính của vùng phát triển mạnh sau năm 2012 nhờ thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tập trung ở Thái Nguyên, Bắc Giang.
    Hướng phát triển công nghiệp của vùng
    Ảnh
    Hướng phát triển công nghiệp của vùng:
    - Phát triển hiệu quả các cơ sở khai thác gắn với chế biến các loại khoảng sản như: a-pa-tit (Lào Cai), ni-ken, dồng (Sơn La), sắt (Thái Nguyên, Lào Cai); thiếc (Cao Bằng)..... - Phát triển địa bàn trọng điểm thuỷ điện quốc gia ở khu vực Tây Bắc. - Xây dựng trung tâm công nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại Thái Nguyên, Bắc Giang, trung tâm chế biến sản phẩm nông nghiệp tại Sơn La.....
    Phát triển cây trồng
    Ảnh
    Thế mạnh phát triển:
    - Cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất của vùng là cây chè, chiếm khoảng 80% diện tích cả nước (năm 2021). - Các vùng chuyên canh chè tập trung ở Thái Nguyên, Hà Giang. Phú Thọ. Tuyên Quang, Sơn La,... với các thương hiệu chẻ nổi tiếng trong nước và quốc tế là chè Tân Cương (Thái Nguyên), chè Shan tuyết Mộc Châu (Sơn La), Hà Giang..... - Cây dược liệu có diện tích ngày càng tăng và là cây thế mạnh của vùng, nổi bật là cây hồi (chiếm 100 % diện tích cả nước), tập trung chủ yếu ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn,... Cây sa nhân (trên 93% diện tích cả nước) được trồng nhiều ở Lào Cai, Sơn La, Điện Biên, Hà Giang. Ngoài ra, vùng còn có các cây dược liệu khác như: quế, tam thất, thảo quả,.....
    Hướng phát triển các cây trồng của vùng
    Ảnh
    Hướng phát triển các cây trồng của vùng:
    - Hướng phát triển các cây trồng của vùng là tập trung trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản, cây dược liệu gắn với công nghiệp chế biến. - Phát triển theo hướng nông nghiệp hàng hoá hiệu quả cao, sản xuất an toàn, hữu cơ, xanh, sạch, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.
    Phát triển chăn nuôi gia súc
    Ảnh
    Phát triển chăn nuôi gia súc:
    - Đàn gia súc lớn chủ lực của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là trâu và bỏ (lấy thịt, sữa). - Vùng dẫn đầu cả nước về đàn trâu. - Trâu được nuôi nhiều ở Hà Giang, Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình, Lào Cai và Cao Bằng. - Đàn bò (thịt và sữa) ngày càng tăng, trong đó bỏ sữa được nuôi nhiều ở Mộc Châu (Sơn La).....
    Ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội với an ninh quốc phòng
    Ý nghĩa
    Ảnh
    Ý nghĩa:
    - Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích lãnh thổ rộng thứ hai cả nước, với nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế, góp phần củng cố sức mạnh về an ninh quốc phòng của vùng. - Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; đồng thời, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc; an ninh quốc phòng được đảm bảo, chủ quyền quốc gia được bảo vệ vững chắc. - Vùng có đường biên giới dài với Trung Quốc và Lào, có nhiều cửa khẩu, thuận lợi cho giao lưu, hợp tác phát triển kinh tế và hội nhập. - Trung du và miền núi Bắc Bộ là căn cứ địa cách mạng, có nhiều di tích lịch sử, văn hoá của nhiều thời kì lịch sử dựng nước và giữ nước. Việc khai thác các thế mạnh để phát triển kinh tế, trong đó có du lịch góp phần giáo dục truyền thống, nâng cao ý thức cho cộng đồng dân tộc, tăng cường giáo dục an ninh quốc phòng, xây dựng tỉnh đoàn kết hữu nghị, ổn định và phát triển bền vững.
    Luyện tập
    Bài 1
    Ảnh
    Bài 1: Quan sát bản đồ khu vực trung du và miền núi bắc bộ và em hãy cho biết tên các tỉnh, thành phố ở khu vực này?
    Trả lời: - Tây Bắc Bộ: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình - Đông Bắc Bộ: Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái - Trung du: Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Quảng Ninh.
    Bài 2
    Ảnh
    Bài 2: Trình bày đặc điểm dân cư – xã hội của vùng trung du và miền núi bắc bộ?
    Trả lời: - Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng thưa dân. Các dân tộc sinh sống chủ yếu là Thái, Mường, Dao, Mông,... ở Tây Bắc; Tày, Nùng, Dao, Mông,... ở Đông Bắc. Người Kinh cư trú ở hầu hết địa phương. Mật độ dân số ở miền núi là 50 – 100 người/km2. Vì vậy, có sự hạn chế về thị trường tại chỗ và về lao động, nhất là lao động lành nghề. Đây là vùng có nhiều dân tộc ít người có kinh nghiệm trong lao động sản xuất và chinh phục tự nhiên. Tuy nhiên, tình trạng lạc hậu, nạn du canh du cư,... vẫn còn ở một số tộc người. Tỉnh có dân số đông nhất vùng là tỉnh Bắc Giang với khoảng 1,8 triệu người.
    Bài 3
    Ảnh
    Bài 3: Tại sao vùng trung du và miền núi bắc bộ có tiềm năng phát triển ngành thủy điện?
    Trả lời: - Địa hình dốc: Độ dốc lớn của địa hình tạo ra độ chênh lệch mực nước lớn giữa thượng nguồn và hạ lưu, tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng các nhà máy thủy điện. - Lưu lượng nước lớn: Hệ thống sông ngòi dày đặc, với lưu lượng nước lớn và ổn định quanh năm, cung cấp nguồn nước dồi dào cho các nhà máy thủy điện. - Mùa mưa rõ rệt: Lượng mưa lớn tập trung vào mùa mưa, tạo ra dòng chảy mạnh, tăng khả năng phát điện.
    Bài 4
    Ảnh
    Bài 4: Trình bày tiềm năng phát triển của vùng núi trung du và miền núi bắc bộ?
    Trả lời: - Du lịch: Với cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, văn hóa đa dạng, vùng này có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch mạo hiểm... - Nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp. - Khoáng sản: Khai thác các loại khoáng sản như than, sắt, thiếc... - Thủy điện: Xây dựng các nhà máy thủy điện để cung cấp điện năng.
    Bài 5
    Ảnh
    Bài 5: Nêu thế mạnh và khó khăn của ngành chăn nuôi ở vùng trung du và miền núi phía bắc?
    Trả lời: Thế mạnh: + Đồng cỏ tự nhiên: Các cao nguyên như Mộc Châu, Sơn La, Tây Nguyên có nhiều đồng cỏ rộng lớn, cung cấp nguồn thức ăn tự nhiên dồi dào cho gia súc. + Khí hậu mát mẻ: Nhiệt độ trung bình thấp, độ ẩm cao tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loại cỏ và cây bụi, nguồn thức ăn chủ yếu của gia súc. + Nguồn lao động dồi dào: Dân cư chủ yếu sống bằng nông nghiệp, có kinh nghiệm chăn nuôi lâu đời.
    - Tiếp: Bài 5
    Ảnh
    Bài 5: Nêu thế mạnh và khó khăn của ngành chăn nuôi ở vùng trung du và miền núi phía bắc?
    Trả lời: Khó khăn: + Địa hình hiểm trở: Giao thông đi lại khó khăn, hạn chế việc vận chuyển sản phẩm đến các thị trường tiêu thụ. + Thiếu nước: Vào mùa khô, nguồn nước khan hiếm ảnh hưởng đến việc cung cấp nước cho gia súc. + Bệnh dịch: Gia súc dễ mắc các bệnh truyền nhiễm do điều kiện chăn thả không đảm bảo. + Thiếu vốn: Nông dân thường thiếu vốn để đầu tư vào giống, thức ăn, thuốc thú y.
    Vận dụng
    Vận dụng
    Ảnh
    Vận dụng
    Thu thập tài liệu, viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về một trong các sản phẩm nổi bật của vùng: - Một cây trồng cận nhiệt hay ôn đới. - Một ngành công nghiệp.
    Cảm ơn
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓