Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    CD - Bài 16. Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:31' 21-03-2025
    Dung lượng: 498.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 16. QUAN NIỆM CỦA DARWIN VỀ CHỌN LỌC TỰ NHIÊN VÀ HÌNH THÀNH LOÀI
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 16. QUAN NIỆM CỦA DARWIN VỀ CHỌN LỌC TỰ NHIÊN VÀ HÌNH THÀNH LOÀI
    Khởi động
    Giới thiệu bài
    Ảnh
    Giới thiệu bài
    Mục tiêu
    Ảnh
    Mục tiêu:
    Nêu được phương pháp mà Darwin đã sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài (quan sát, hình thành giả thuyết, kiểm chứng giả thuyết).
    Khởi động
    Ảnh
    Khởi động
    Trong hành trình thám hiểm vòng quanh thế giới trên tàu Beagle, Darwin đã thu thập được tư liệu khổng lồ, từ đó ông đã đưa ra quan niệm về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài. Theo em, những tư liệu đó là gì và được ông sử dụng như thế nào để khẳng định quan niệm của mình?
    Ảnh
    Quan sát của DARWIN
    Quan sát của DARWIN
    Ảnh
    Quan sát của DARWIN:
    Qua quan sát Darwin nhận thấy: + Sinh vật có tiềm năng sinh sản lớn. Mỗi sinh vật có xu hướng sinh ra nhiều con hơn so với số lượng cần thay thế cho thế hệ trước. + Các cá thể trong quần thể, thậm chí các cá thể cùng bố mẹ, mang đặc điểm chung của loài nhưng luôn khác nhau ở một số đặc điểm. + Trong số các biến dị cá thể được hình thành, một số biến dị được di truyền cho thế hệ con. + Khả năng sống sót và sinh sản của cá thể không phải ngẫu nhiên. Các cá thể trong quần thể khác nhau về khả năng sống sót và sinh sản. Một số cá thể có nhiều con hơn các cá thể khác.
    Câu hỏi
    Ảnh
    Câu hỏi: Hãy dự đoán hệ quả khi tất cả các cá thể của một quần thể được sinh ra đều sống sót và sinh sản theo tiềm năng sinh sản?
    Trả lời: + Khi tất cả các cá thể của một quần thể được sinh ra đều sống sót và sinh sản theo tiềm năng sinh sản sẽ khiến số lượng cá thể của quần thể tăng mạnh, nguồn sống không đủ để cung cấp cho các cá thể dẫn đến cạnh tranh gay gắt, từ đó làm giảm số lượng cá thể.
    Giả thuyết của DARWIN
    Giả thuyết của DARWIN
    Ảnh
    Giả thuyết của DARWIN:
    Từ nguồn tư liệu khổng lồ quan sát và thu nhập được, Darwin đưa ra các giả thuyết (suy luận): + Các sinh vật cạnh tranh nhau (đấu tranh sinh tồn) dẫn tới chỉ một số ít cá thể được sinh ra sống sót qua mỗi thế hệ. + Trong đấu tranh sinh tồn, cá thể nào có biến dị thích nghi với môi trường sống sẽ có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn, tạo ra được nhiều cá thể con hơn cho quần thể so với cá thể khác. Các cá thể mang biến dị thích nghi với môi trường sẽ tồn tại và tiếp tục phát triển. Kết quả là qua nhiều thế hệ, cá thể mang biến dị thích nghi trở nên phổ biến trong quần thể.
    - Câu hỏi
    Ảnh
    Câu hỏi: Đấu tranh sinh tồn là gì?
    Trả lời: + Đấu tranh sinh tồn là sự cạnh tranh nguồn sống giữa các sinh vật.
    Kiểm chứng giả thuyết
    1. Phân li tính trạng và sự hình thành giống cây trồng, vật nuôi (chọn lọc nhân tạo)
    Ảnh
    1. Phân li tính trạng và sự hình thành giống cây trồng, vật nuôi (chọn lọc nhân tạo):
    + Trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi, con người đã tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi từ giống gốc ban đầu. Thông qua quá trình chọn lọc, một số biến dị di truyền mà sinh vật đã tích lũy phù hợp với nhu cầu của con người được giữ lại, các biến dị không phù hơp sẽ bị đào thải. Kết quả của quá trình chọn lọc nhân tạo là sự phân li tính trạng, hình thành nên các giống cây trồng, vật nuôi mang đặc điểm khác nhau từ một vài dạng tổ tiên hoang dại ban đầu.
    Hình 16.1
    Ảnh
    Ảnh
    Câu hỏi
    Ảnh
    Câu hỏi: Quan sát hình 16.1, cho biết chọn lọc nhân tạo và động lực của chọn lọc nhân tạo là gì?
    Trả lời: + Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chủ động lựa chọn và giữ lại những cá thể có đặc điểm mong muốn phù hợp với nhu cầu của con người. + Động lực của chọn lọc nhân tạo là nhu cầu của con người.
    Hình 16.2
    Ảnh
    Ảnh
    Tình huống
    Ảnh
    Câu hỏi: Lấy thêm ví dụ về sự hình thành một số giống giống cây trồng, vật nuôi nhờ chọn lọc nhân tạo?
    Trả lời: + Ví dụ về sự hình thành một số giống giống cây trồng, vật nuôi nhờ chọn lọc nhân tạo: sự hfnh thành nhiều giống cải khác nhau từ cây cải dại, một số giống bồ câu khác nhau hình thành từ bồ câu núi.
    2. Sự phân li từ dạng tổ tiên chung
    Ảnh
    2. Sự phân li từ dạng tổ tiên chung:
    + Khi quan sát sinh vật trong tự nhiên, Darwin nhận thấy một số động vật trên quần đảo Galapagos ở Nam Mỹ như chim, rùa mang nhiều đặc điểm giống nhau với động vật ở trên đất liền, tuy nhiên, giữa chúng có một số đặc điểm khác nhau. + Darwin thu nhập được nhiều bằng chứng về sự hình thành các loài mới khác nhau tư tổ tiên chung thông qua chọn lọc tự nhiên. Các loài chim này sẽ có hình dạng và kích thước mỏ khác nhau, thích nghi với loại thức ăn khác nhau. + Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các biến dị thích nghi nhỏ được tích lũy qua sinh sản và nhân lên qua các thế hệ, dần dần trở thành những biến đổi lớn và có thể dẫn tới hình thành loài mới.
    Hình 16.3
    Ảnh
    Ảnh
    Câu hỏi
    Ảnh
    Câu hỏi: Quan sát hình 16.3 và cho biết mối liên hệ giữa hình dạng mỏ của các loài chim sẻ với dạng thức ăn của chúng?
    Trả lời: + Các loài chim có kích thước và hình dạng mỏ khác nhau, thích nghi với loại thức ăn khác nhau.
    Tình huống 1
    Ảnh
    Câu hỏi: Lấy ví dụ một số loài được hình thành từ một tổ tiên chung?
    Trả lời: + Ví dụ: các giống chó hiện tại đều có chung tổ tiên là chó sói.
    Tình huống 2
    Ảnh
    Câu hỏi: Quan sát hình 16.4, mô tả phương pháp Darwin xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài?
    Trả lời: Phương pháp: Quan sát → Hình thành giả thuyết → Kiểm chứng giả thuyết và kết luận học thuyết tiến hóa.
    Ảnh
    Luyện tập
    Bài 1
    Bài tập trắc nghiệm
    Nguồn biến dị chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên theo quan điểm Darwin là?
    A. biến dị tổ hợp
    B. biến dị cá thể
    C. đột biến
    D. thường biến
    Bài 2
    Bài tập trắc nghiệm
    Theo quan điểm của Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là?
    A. Quần thể.
    B. Cá thể, quần thể.
    C. Cá thể.
    D. Tất cả các cấp tổ chức sống.
    Bài 3
    Bài tập trắc nghiệm
    Nhận định nào sau đây thể hiện quan điểm tiến hóa của Đacuyn?
    A. Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa.
    B. Sinh vật biến đổi dưới tác động trực tiếp của điều kiện ngoại cảnh.
    C. Sự hình thành các giống vật nuôi cây trồng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên.
    D. Các loài mới được hình thành từ một loài ban đầu dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
    Vận dụng
    Vận dụng
    Ảnh
    Vận dụng
    + Quan sát hình 16.5, giải thích sự hình thành các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh theo học thuyết tiến hóa của Darwin.
    Ảnh
    Cảm ơn
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓