Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    CD - Bài 15. Bằng chứng tiến hóa

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bạch Kim
    Người gửi: Ngô Văn Chinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:29' 21-03-2025
    Dung lượng: 519.8 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 15. BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ
    Trang bìa
    Trang bìa
    Ảnh
    BÀI 15. BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ
    Khởi động
    Giới thiệu bài
    Ảnh
    Giới thiệu bài
    Mục tiêu
    Ảnh
    Mục tiêu:
    Trình bày được một số bằng chứng tiến hóa: bằng chứng hóa thạch, giải phẩu hoặc so sánh, tế bào học và sinh học phân tử.
    Khởi động
    Ảnh
    Khởi động
    Tại sao xác sinh vật, đặc điểm giải phẫu của sinh vật là những bằng chứng được sử dụng trong nghiên cứu tiến hoá?
    Bằng chứng hóa thạch
    Hình 15.1
    Ảnh
    Ảnh
    Bằng chứng hóa thạch
    Ảnh
    Bằng chứng hóa thạch:
    + Hóa thạch là dấu tích của các sinh vật để lại trong các lớp địa chất của vỏ Trái Đất, xác sinh vật hóa đá hoặc được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt. Ví dụ: vết chân, hình dáng của sinh vật trên đá; một phần hay toàn bộ xác sinh vật hóa đá; xác động vật, thực vật trong hổ phách hoặc xác động vật được bảo quản trong băng. + Hóa thạch có thể được hình thành theo nhiều phương thức khác nhau trong những điều kiện ngoại cảnh thích hợp và được chia thành nhiều dạng khác nhau (hình 15.2).
    Hình 15.2
    Ảnh
    Ảnh
    Câu hỏi
    Ảnh
    Câu hỏi: Quan sát và cho biết đặc điểm chung của các hoá thạch trong hình 15.1 là gì?
    Trả lời: + Đặc điểm chung: đều là dấu tích của các sinh vật để lại trong lớp địa chất của vỏ Trái Đất.
    Ý nghĩa của hóa thạch
    Ảnh
    Ý nghĩa của hóa thạch:
    Các hóa thạch là bằng chứng trực tiếp của sự tiến hóa và cung cấp nhiều thông tin trong nghiên cứu. + Hóa thạch là bằng chứng xác định được loài sinh vật từng sống ở những địa điểm và thời gian cụ thể nhờ xác định niên đại của những hóa thạch thu nhập được. + Hóa thạch cho phép so sánh đặc điểm tiến hóa giữa các dạng sinh vật tổ tiên với các dạng sinh vật đang tồn tại để phán đoán tổ tiên chung và chiều hướng tiến hóa của các loài. + Hóa thạch cho phép tìm hiểu nguyên nhân tồn tại và biến mất của những loài sinh vật trước đây và trong hiện tại.
    Các bằng chứng giải phẩu học so sánh
    Các bằng chứng giải phẩu học so sánh
    Ảnh
    Các bằng chứng giải phẩu học so sánh:
    + Các cơ sinh vật thuộc một số nhóm phân loại khác nhau có cùng thể thức cậu tạo phù hợp với chức năng nhất định. Giữa các nhóm động vật hoặc thực vật có những đặc điểm giải phẫu giống nhau về cơ quan cùng nguồn, đồng thời có những biến đổi sai khác chi tiết phản ánh sự thích nghi và tiến hóa trong các điều kiện sống khác nhau. + Cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa, hiện tượng lại tổ (cơ quan tương đồng đặc biệt) là bằng chứng giải phẩu cho phép xác định chiều hướng tiến hóa phân li (hình 15.4).
    - Hình 15.3
    Ảnh
    - Câu hỏi
    Ảnh
    Câu hỏi: Quan sát hình 14.4 và cho biết có thể sửa chữa gene hỏng trong tế bào bằng cách nào?
    Trả lời: + Có thể sửa chữa gene hỏng trong tế bào bằng cách thay thế gene hỏng bằng gene lành, ức chế gene gây bệnh, chỉnh sửa gene hỏng và gây chết tế bào bệnh.
    - Hình 15.4
    Ảnh
    - Tình huống
    Ảnh
    Câu hỏi: + Lấy thêm ví dụ về thành tựu của liệu pháp gene. + Vẽ sơ đồ tư duy các ứng dụng và thành tựu của liệu pháp gene:
    Trả lời: Ví dụ về thành tựu của liệu pháp gene: kĩ thuật chỉnh sửa gene CRISPR - Cas được thử nghiệm giúp điều trị ung thư phổi.
    Ảnh
    Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
    1. Bằng chứng tế bào học
    Ảnh
    1. Bằng chứng tế bào học:
    + Tế bào ở tất cả các sinh vật đều có cấu trúc chung, gồm mang tế bào, tế bào chất và vật chất di truyền. Tế bào thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản như tái bản DN, truyền thông tin di truyền, xác tác sinh học và sử dụng năng lượng từ trao đổi chất.
    2. Bằng chứng sinh học phân tử
    Ảnh
    2. Bằng chứng sinh học phân tử:
    + DNA và protein là những đại phân tử sinh học được sinh vật sử dụng khi thực hiện các hoạt động sống cơ bản. DNA giữ vai trò mang và truyền đạt thông tin di truyền; protein thực hiện các chức năng xúc tác, điều hòa, cấu trúc,...Hầu hết các phân tử DNA đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide trong khi các protein được tạo thành từ 20 loại amino acid. Hầu hết các sinh vật có chung mã di truyền. Bằng chứng sinh học phân tử cho thấy tính thống nhất và nguồn gốc chung của sinh giới. + Tuy nhiên, trình tự DNA cũng như protein của các loài khác nhau được đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các đơn phân trong phân tử.
    - Câu hỏi
    Ảnh
    Câu hỏi: Công nghệ DNA tái tổ hợp cho phép biến nạp gene insulin của người vào tế bào E. coli. Vì sao E. coli tái tổ hợp có thể tổng hợp được insulin của người?
    Trả lời: + E. coli tái tổ hợp có thể tổng hợp được insulin của người vì gene insulin của người đã được biến nạp tế bào E. coli.
    - Tình huống
    Ảnh
    Câu hỏi: Đọc thông tin trong bảng 15.1, nhận xét mối quan hệ họ hàng giữa các loài thực vật sau đây:
    Trả lời: + Đu đủ, gừng, lúa và thông có mối quan hệ họ hàng với nhau. + Lúa và gừng có mối quan hệ gần gũi với nhau nhất, sau đó đến đu đủ và cuối cùng là thông.
    Ảnh
    Luyện tập
    Bài 1
    Bài tập trắc nghiệm
    Cặp cấu trúc nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
    A. Cánh của chim và cánh của côn trùng.
    B. Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
    C. Cánh của dơi và chi trước của ngựa.
    D. Mang của cá và mang của tôm.
    Bài 2
    Bài tập trắc nghiệm
    Đâu không phải là cặp cơ quan tiến hóa theo hướng phân li tính trạng?
    A. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
    B. Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp.
    C. Gai xương rồng và lá cây lúa.
    D. Mang cá và mang tôm
    Bài 3
    Bài tập trắc nghiệm
    Những bằng chứng tiến hóa chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay đều bắt nguồn từ một tổ tiên chung là?
    A. Cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự.
    B. Cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa và cơ quan tương tự.
    C. Cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa.
    D. Cơ quan tương tự, cơ quan thoái hóa.
    Vận dụng
    Vận dụng
    Ảnh
    Vận dụng
    + Phản ứng tổng hợp DNA trong ống nghiệm bằng kĩ thuật PCR được áp dụng nhằm khuếch đại (gia tăng số bản sao) một đoạn DNA hoặc một gene nghiên cứu. Người ta sử dụng một trình tự nucleotide mạch đơn bắt cặp bổ sung với mạch DNA khuôn, có vai trò là mồi cho phản ứng kéo dài mạch đơn polynucleotide. Dựa vào thông tin đã cho, hãy giải thích vì sao PCR sử dụng cùng trình tự mồi được áp dụng để nghiên cứu nguồn gốc tiến hoá giữa các loài (đơn vị phân loại). Năm 2018, hoá thạch xác sư tử Sparta được phát hiện trong lớp băng vĩnh cửu ở Siberi. Hãy suy luận ý nghĩa của hoá thạch này trong nghiên cứu tiến hoá.
    Cảm ơn
    Ảnh
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓