Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Unit 4. Caring for those in need. Lesson 1. Getting started

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hỗ Trợ Thư Viện Violet
    Ngày gửi: 09h:34' 24-06-2019
    Dung lượng: 7.1 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    UNIT 04. CARING FOR THOSE IN NEED. LESSON 1. GETTING STARTED
    Trang bìa
    Trang bìa
    Hình vẽ
    LESSON 1. GETTING STARTED
    UNIT 4: CARING FOR THOSE IN NEED
    Ảnh
    Ảnh
    WRAM-UP
    Objectives
    Ảnh
    Objectives
    *By the end of the lesson, students will be able to: - Use words and phrases related to people with disabilities and how to support them - Listen and read, then do the tasks - Learn the vocabulary
    Let's see a video
    Ảnh
    Helping Disabled People
    VOCABULARY
    New words
    New words
    charity (n):
    từ thiện
    disability (n):
    sự ốm yếu, tàn tật
    discrimination (n):
    sự đối xử phân biệt
    impairment (n):
    sự suy yếu
    donate (v):
    quyên góp, tặng
    cognitive (a):
    liên quan đến nhận thức
    deaf (a):
    điếc, không nghe được
    dumb (a):
    câm, không nói được
    disrespectful (a):
    thiếu tôn trọng
    integrate (v):
    hòa nhập, hội nhập
    campaign (n):
    chiến dịch
    Checking vocabulary
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    Bài tập kéo thả chữ
    charity (n): ||từ thiện|| disability (n): ||sự ốm yếu, tàn tật|| discrimination(n): ||sự đối xử phân biệt|| impairment (n): ||sự suy yếu|| donate (v): ||quyên góp, tặng|| cognitive (a): ||liên quan đến nhận thức|| deaf (a): ||điếc, không nghe được|| dumb (a): ||câm, không nói được|| disrespectful (a): ||thiếu tôn trọng|| integrate (v): ||hòa nhập, hội nhập|| campaign (n): ||chiến dịch||
    ACTIVITIES
    Look at the picture and answer the questions
    Ảnh
    Hình vẽ
    Hình vẽ
    - Can you guess who are they? - What are they talking about? - What are they doing?
    1. Listen and read
    1. Listen and read.
    Mai:
    Hi, what’s up? Why are there so many boxes in the library?
    Maria:
    I’m preparing some Christmas gifts for secondary students with disabilities in the school we visited two months ago. These are students with various visual, hearing, physical and cognitive impairments.
    Mai:
    Cognitive impairments?
    Maria:
    That’s learning difficulties.
    Kevin:
    Well, you shouldn’t use words like ‘dumb’ or ‘deaf’. It’s disrespectful.
    Maria:
    I have a neighbour who is blind, deaf, and dumb and need a lot of help to get around.
    Mai:
    I agree. There are so many students with a disability who have talents and skills.
    Maria:
    That’s right. And we need to help them to become independent, integrate in the community and achieve success at school.
    Mai:
    So what are the Christmas gifts?
    Listen and read
    1. Listen and read.
    Maria:
    Last month, the Youth Union in our school had a meeting, and decided to start a ‘Special Christmas Gift’ campaign to collect gifts for local charities. So far, the students in our school have donated more than 100 gifts.
    Mai:
    That’s great! Can students from other schools join our campaign?
    Maria:
    Sure! A few other schools have already joined us. They have sent us textbooks, dictionaries, CD players, batteries…
    Kevin:
    I have an idea for a gift! A talking pen for learning foreign languages.
    Maria:
    Great idea! What a meaningful gift!
    Mai:
    Thanks, Maria. I’ll talk to my classmates and see what we can do.
    - Translate
    Translate
    Mai:
    Chào bạn. Chuyện gì thế này? Sao lại có nhiều thùng trong thư viện thế này?
    Maria:
    Mình đang chuẩn bị một số quà Giáng sinh cho các em học sinh cấp hai bị khuyết tật trong trường mà tụi mình đến thăm cách đây hai tháng. Những học sinh này bị khiếm thị, khiếm thính và suy giảm nhận thức.
    Mai:
    Suy giảm nhận thức à?
    Maria:
    Đó chính là những trở ngại trong học tập đấy.
    Kevin:
    Ồ. bạn không nên dùng những từ như "câm" và "điếc". Như thế nghe thiếu tôn trọng.
    Maria:
    Mình có người hàng xóm bị mù, điếc và câm hiện đang rất cần sự giúp đỡ của mọi người xung quanh.
    Mai:
    Mình đồng ý. Có nhiều học sinh khuyết tật nhưng có tài và rất khéo léo
    Maria:
    Đúng vậy. Chúng ta cần giúp họ trở thành những người độc lập, hội nhập với cộng đồng và gặt hái thành công trong học tập.
    Mai:
    Vậy những món quà Giáng sinh này là gì vậy?
    Translate
    Maria:
    Tháng trước, Đoàn Thanh niên trường chúng mình họp và đã quyết định phán động một cuộc vận động "Những món quà Giáng sinh đặc biệt" nhằm quyên góp quà cho những hội từ thiện địa phương. Từ đó đến nay các bạn học sinh trường chúng mình đã quyên góp được hơn 100 món quà rồi.
    Mai:
    Thật tuyệt! Thế học sinh các trường khác có thể tham gia cuộc vận động này được không?
    Maria:
    Chắc chắn rồi. Có một số trường khác cũng đã tham gia cùng chúng mình đấy. Họ đã gởi sách giáo khoa, từ điển, máy nghe đĩa và pin...
    Kevin:
    Mình có ý tưởng về một món quà. Một cây bút biết nói dành cho việc học ngoại ngữ.
    Maria:
    Ý tưởng thật hay! Thật là một món quà có ý nghĩa.
    Mai:
    Cảm ơn Maria. Mình sẽ nói chuyện với các bạn cùng lớp đế xem có thể làm được gì.
    Translate
    2. Read the conversation again and. Decide if the following statements are true (T), false (F), or not given (N).
    2. Read the conversation again and. Decide if the following statements are true (T), false (F), or not given (NG).
    Ảnh
    1
    2
    3
    4
    5
    T
    F
    NG
    1. Maria is preparing some gifts for students with disabilities.
    2. Only students at Maria’s school can join in the campaign.
    3. Local charities will send the gifts to different schools.
    4. Kevin will donate an educational toy for learning languages.
    5. Maria will plan a visit to a school for children with disabilities.
    - Decide if the following statements are true (T), false (F), or not given (NG).
    Hình vẽ
    Ảnh
    1
    2
    3
    4
    5
    T
    F
    NG
    1. Maria is preparing some gifts for students with disabilities.
    2. Only students at Maria’s school can join in the campaign.
    3. Local charities will send the gifts to different schools.
    4. Kevin will donate an educational toy for learning languages.
    5. Maria will plan a visit to a school for children with disabilities.
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    Ảnh
    3. How do you think non-disabled people perceive and treat people with disabilities.
    Ảnh
    3. How do you think non-disabled people perceive and treat people with disabilities.
    I think non-disabled people used to think that people with disabilities always need to be looked after. However, attitudes have changed. People with disabilities are now perceived as valued members of society.
    - Example
    Ảnh
    I think non-disabled people used to think that people with disabilities always need to be looked after. However, attitudes have changed. People with disabilities are now perceived as valued members of society.
    Example
    THE END
    Homework
    Ảnh
    - Learn new words by heart - Practice the conversation in “Listen and read” again. - Prepare: Lesson 2 - Language
    Goodbye
    Ảnh
    Goodbye. See you again
    Thank for your attendance!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓