Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương I. §3. Các phép toán tập hợp

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:56' 30-07-2015
    Dung lượng: 453.2 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 05: CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP Giao của hai tập hợp
    Hoạt động 1:
    I. GIAO CỦA HAI TẬP HỢP * Hoạt động 1 Cho A = latex({n inN |) n là ước của 12 }; B = latex({n in N |) n là ước của 18}. a. Liệt kê các phần tử của A và của B b. Liệt kê các phần tử của tập hợp C các ước chung của 12 và 18. Giải a. Liệt kê các phần tử của A và của B A = {1, 2, 3, 4, 6,12}; B = {1, 2, 3, 6, 9,18 }. b. Liệt kê các phần tử của tập hợp C các ước chung của 12 và 18. C = {1, 2, 3, 6}. Nhận xét: Các phần tử của C vừa thuộc A vừa thuộc B. Định nghĩa:
    I. GIAO CỦA HAI TẬP HỢP 1. Định nghĩa Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa thuộc B được gọi là giao của A và B. - Kí hiệu: latex(C = A nn B). latex(x in A nn B hArr latex({) latex(x in A) latex(x in B) - Biểu đồ ven Ví dụ 1:
    I. GIAO CỦA HAI TẬP HỢP 2. Ví dụ * Ví dụ 1 Cho A = [-2, 3] và B = [0,5]. Tìm latex(A nn B?) Giải A = [-2, 3] B = [0,5] latex(AnnB) Chú ý:
    I. GIAO CỦA HAI TẬP HỢP 3. Chú ý Tập hợp A và B không có phần tử nào chung nghĩa là latex(A nn B= O/ ta nói A và B là hai tập hợp rời nhau. * Biểu đồ ven Hợp của hai tập hợp
    Hoạt động 2:
    II. HỢP CỦA HAI TẬP HỢP * Hoạt động 2 Giả sử A, B lần lượt là tập hợp các học sinh giỏi Toán, giỏi Văn của lớp 10E. Biết A= {Minh, Nam, Lan, Hồng, Nguyệt}; B= {Cường, Lan, Dũng, Hồng, Tuyết, Lê}. (các học sinh trong lớp không trùng tên nhau) Gọi C là tập hợp đội tuyển thi học sinh giỏi của lớp gồm các bạn giỏi Toán hoặc giỏi Văn. Hãy xác định tập hợp C. Giải C= {Minh, Nam, Lan, Hồng, Nguyệt, Cường, Dũng, Tuyết, Lê}. Nhận xét: Các phần tử của C thuộc A hoặc thuộc B. Định nghĩa:
    II. HỢP CỦA HAI TẬP HỢP 1. Định nghĩa Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của A và B. - Kí hiệu: latex(C = A uu B). Vậy latex(A uu B = { x | x in) hoặc latex(x in B } latex(x in A uu B hArr latex([) latex(x in A) latex(x in B) - Biểu đồ ven Ví dụ 2:
    II. HỢP CỦA HAI TẬP HỢP 2. Ví dụ * Ví dụ 2 Cho D = (-1, 7 ) và E = [-3, 5).Tìm latex(D uu E)? Giải D = (-1, 7) E = [-3, 5) latex(D uu E) Hiệu và phần bù của hai tập hợp
    Hoạt động 3:
    III. HIỆU VÀ PHẦN BÙ CỦA HAI TẬP HỢP * Hoạt động 3 Giả sử tập hợp A các học sinh giỏi của lớp 10E là A= { An, Minh, Bảo, Cường, Vinh, Hoa, Lan, Tuệ, Quý }. Tập hợp B các học sinh của tổ 1 lớp 10E là B= { An, Hùng, Tuấn, Vinh, Lê, Tâm, Tuệ, Quý }. Xác định tập hợp C các học sinh giỏi của lớp 10E không thuộc tổ 1. Giải C = { Minh, Bảo, Cường, Hoa, Lan }. - Nhận xét: Các phần tử của C thuộc A nhưng không thuộc B. Định nghĩa:
    III. HIỆU VÀ PHẦN BÙ CỦA HAI TẬP HỢP 1. Định nghĩa Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B. - Kí hiệu: C = A B. A B = latex({ x | x in A) và latex(x in A ) B latex(hArr) latex(!in B)} latex({) latex(x in A) latex(x !in B) - Biểu đồ ven Khi latex(B sub)A, thì A B gọi là phần bù của B trong A - Kí hiệu: latex(C_(A)B - Biểu đồ ven Ví dụ 3:
    III. HIỆU VÀ PHẦN BÙ CỦA HAI TẬP HỢP 2. Ví dụ * Ví dụ 3 Cho A = { 2, 6, 8, 11, 44, 59}; B = {2, 5, 8, 12, 34}. A B bằng:
    A. A B = {2, 8}
    B. A B = {2, 8, 11}
    C. A B = {6, 11, 44, 59}
    D. A B = {6, 11, 59}
    Củng cố
    Bài tập 1:
    * Bài 1 Cho A = {1, 5, 8, 9, 11}; B = {2, 3, 5, 6, 8, 13, 14}. Tính latex(A nn B)?
    A. latex(A nn B = {1, 4, 5, 8, 7, 9}
    B. latex(A nn B = {5, 8}
    C. latex(A nn B = {2, 3, 5, 8}
    D. latex(A nn B = {5, 9, 11}
    Bài tập 2:
    * Bài 2 Cho A = {2, 6, 14,19, 32}; B = {2, 3, 5, 6, 8, 13,14}. Tính latex(A uuB)?
    A. latex(A uu B = {2, 3, 5, 8, 13, 19}
    B. latex(A uu B = {5, 8, 14, 14, 32}
    C. latex(A uu B = {2, 3, 5, 8, 19, 32}
    D. latex(A uu B = {2, 3, 5, 6, 8, 13, 14, 19, 32}
    Bài tập 3:
    * Bài 3 Cho A = {1, 4, 7, 9, 22, 34}; B = {2, 5, 7, 8, 9, 12, 34}. Tính A B?
    A. A B = {1, 4, 22 }
    B. A B = {1, 7, 22}
    C. A B = {7, 9, 34}
    D. A B = {4, 9, 22, 34}
    Dặn dò và kết thúc
    Dặn dò:
    DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trong sgk trang 15. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓