Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Các bài Luyện tập

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://soanbai.violet.vn
    Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:51' 06-08-2015
    Dung lượng: 677.8 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
    Trang bìa
    Trang bìa:
    TIẾT 53: LUYỆN TẬP Phần bài tập
    Bài 1:
    * Bài 1(bài 3/sgk tr148) Cho latex(0 < x 0) d. cotlatex((x pi/2)) latex(cot(x pi/2) = cot{x-(pi/2-x) }= - cot(pi/2-x) = - tan x < 0 Bài 2:
    * Bài 2(bài 4/sgk tr148) Tính các GTLG của x, nếu: a. cosx =latex(4/3) và latex(00; latex(sin^2x cos^2x = 1 rArr sinx = (3sqrt(17))/(13) Từ latex(tanx=(sinx)/(cosx)rArr tanx=(3sqrt(17))/(4) Từ latex(cotx=(1)/(tanx) rArr cotx=(4)/(3sqrt(17))) b. sinx = – 0,7 và latex(pi < x < (3pi)/2) Cos<0; latex(sin^2x cos^2x = 1 rArr cosx = -sqrt(0,51)) Từ latex(tanx=(sinx)/(cosx)rArr tanx~~1,01 Từ latex(cotx=(1)/(tanx) rArr cotx~~0,99 c. latex(tanx=-(5)/(17)) và latex(pi/2 * Bài 3(bài 5/sgk tr148)
    Củng cố
    Bài tập 1:
    * Bài 1 Cho đường tròn có đường kính d = 12 cm. Hãy chọn phương án đúng trong trường hợp cung trên đường tròn có số đo latex(30@) có độ dài là:
    A. 180cm
    B. 360cm
    C. 6,28cm
    D. latex(pi)cm
    Bài tập 2:
    * Bài 2 Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước Khẳng định mà em cho là đúng trong các khẳng định sau:
    A. Góc lượng giác (OA,OB) là góc hình học latex(angle(AOB)).
    B. Góc lượng giác (OA,OB) khác góc lượng giác (OB, OA).
    C. Kí hiệu (OA,OB) chỉ một góc lượng giác tuỳ ý có tia đầu là tia OA, tia cuối là tia OB.
    D. Có vô số góc lượng giác có tia đầu là tia OA, tia cuối cũng là tia OA.
    Bài tập 3:
    * Bài 2 (bài 2/SGK tr 148) Hãy lựa chọn đáp án đúng về các đẳng thức có thể đồng thời xảy ra?
    A. Sinx = latex((sqrt2)/(3)) và cosx = latex((sqrt3)/(3))
    B. Sinx = latex(-(4)/(5)) và cosx = latex(-(3)/(5))
    C. Sinx =0,7 và cosx = 0,3
    Dặn dò và kết thúc
    Dặn dò:
    DẶN DÒ - Đọc kỹ lại bài đã học. - Học thuộc các công thức - Làm lại các bài tập trong sgk trang 148. - Chuẩn bị trước bài mới. Kết thúc:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓