Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tuần 9. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:33' 21-07-2015
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: http://soanbai.violet.vn
Người gửi: Thư viện tham khảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:33' 21-07-2015
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 27: CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA I/. TÌM HIỂU CHUNG
1. Khái niệm:
I/. TÌM HIỂU CHUNG - Ca dao là những tác phẩm trữ tình dân gian, thường kết hợp lời thơ với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người. - Bao gồm: ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa và ca dao hài hước. - Ca dao có những đặc trưng nghệ thuật riêng về thể thơ, kết cấu, ngôn ngữ… khác với thơ trữ tình của văn học viết. - Ca dao là những hòn ngọc quý của nhân dân. 1. Khái niệm Một số loại ca dao:
Một số loại hình ca dao 2. Những bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa:
Có thể chia theo chủ đề 6 bài ca dao trên như thế nào? 2. Những bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa I/.TÌM HIỂU CHUNG II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Bài ca dao 1, 2:
II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1.Bài ca dao 1, 2 Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai Thân em như củ ấu gai Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen Ai ơi, nếm thử mà xem! Nếm ra, mới biết rằng em ngọt bùi a) Bài 1:
a) Bài 1 1.Bài ca dao 1, 2 II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN - Nhân vật trữ tình: cô gái (“thân em”) - Hình ảnh: “tấm lụa đào” latex(rarr) sắc đẹp, tuổi xuân và giá trị của người con gái Nhân vật trữ tình:
- Nỗi lo mơ hồ, ám ảnh chưa biết được phía trước cuộc đời mình sẽ dạt về đâu, về với ai? - Trông chờ vào sự may rủi của duyên kiếp. a) Bài 1 1.Bài ca dao 1, 2 b) Bài 2:
b) Bài 2 II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1.Bài ca dao 1, 2 - Nhân vật trữ tình: cô gái (“thân em”) - Hình ảnh: “củ ấu gai”: gai góc đen đủi không hấp dẫn latex(rarr) - Nhấn mạnh, khẳng định giá trị thực, giá trị bên trong của cô gái - Sự ngậm ngùi, xót xa cho thân phận của người con gái nghèo khao khát tình yêu và hạnh phúc lứa đôi Nhân vật trữ tình:
c) So sánh bài 1 và bài 2:
c) So sánh bài 1 và bài 2 1.Bài ca dao 1, 2 2. Bài ca dao 3:
2. Bài ca dao 3: Tâm sự của người lỡ duyên II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN - “Trèo lên cây khế nửa ngày . . .” latex(rarr) lối nói đưa đẩy, gợi cảm hứng thể hiện nỗi chua xót vì lỡ duyên - Cách mở bài này thường gặp trong ca dao như: "Trèo lên cây bưởi hái hoa . . ." "Trèo lên cây gạo cao cao . . ." Hình tượng hoá nỗi đợi chờ:
- Hình tượng hoá nỗi đợi chờ: “trơ gan cùng tuế nguyệt”. Lý tưởng hoá bản thân và lý tưởng hoá tình yêu, người yêu – “sao Vượt chờ trăng”. - Người đang yêu hướng về hạnh phúc và ước mơ sum họp! 3. Bài ca dao 4:
3. Bài ca dao 4 “Gửi khăn, gửi áo, gửi lời Gửi đôi chàng mạng cho người đàng xa”. “Nhớ khi khăn mở trầu trao Miệng chỉ cười nụ biết bao nhiêu tình” II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Nhân vật trữ tình: Tâm trạng: Những hình ảnh thể hiện tâm trạng:
Những hình ảnh thể hiện tâm trạng thương nhớ - rơi thương nhớ - vắt lên vai thương nhớ - chùi nước mắt không tắt ngủ không yên 3. Bài ca dao 4 II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Biểu tượng “khăn”, “đèn”, “mắt”:
Biểu tượng “khăn”, “đèn”, “mắt” - Đại từ phiếm chỉ “ai”. - Câu hỏi tu từ: liên tiếp hỏi: “khăn”, “đèn”, “mắt”=> tự hỏi lòng mình. - Lặp lại câu trước: khắc sâu nỗi nhớ 3. Bài ca dao 4 II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Hai câu lục bát cuối:
Hai câu lục bát cuối Tâm trạng lo phiền latex(rarr) Giãi bày trực tiếp 3. Bài ca dao 4 II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 4. Bài ca dao 5:
4. Bài ca dao 5 II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN - Nhân vật trữ tình: cô gái - Hình ảnh: “cầu dải yếm” 5. Bài ca dao 6:
- Hình ảnh ẩn dụ: “muối”, “gừng” => Gắn bó, thủy chung trong tình cảm vợ chồng. - “Ba vạn sáu nghìn ngày” nghĩa là gì? Ý nghĩa của nó? 5. Bài ca dao 6 II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN III/. TỔNG KẾT
Nội dung và nghệ thuật:
Người bình dân xưa rất giàu tình nghĩa. Yêu thương, tình nghĩa đã trở thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Truyền thống ấy đã trở thành chủ đề sáng tác của ca dao, nó thể hiện, tâm tư tình cảm của người dân lao động. III/. TỔNG KẾT 1. Nội dung 2. Nghệ thuật Sử dụng biện pháp nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, lặp câu, ngôn ngữ giàu hình ảnh… IV/. DẶN DÒ
1. Bài tập về nhà:
IV/. DẶN DÒ Sưu tầm các bài ca dao có hình ảnh “chiếc khăn và chiếc áo” Tìm hiểu mối quan hệ “Tình và Nghĩa” trong đời sống tình cảm của người Việt. 1. Bài tập về nhà 2. Kết bài:
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các bạn đã chú ý lắng nghe!
Trang bìa
Trang bìa:
TIẾT 27: CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA I/. TÌM HIỂU CHUNG
1. Khái niệm:
I/. TÌM HIỂU CHUNG - Ca dao là những tác phẩm trữ tình dân gian, thường kết hợp lời thơ với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người. - Bao gồm: ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa và ca dao hài hước. - Ca dao có những đặc trưng nghệ thuật riêng về thể thơ, kết cấu, ngôn ngữ… khác với thơ trữ tình của văn học viết. - Ca dao là những hòn ngọc quý của nhân dân. 1. Khái niệm Một số loại ca dao:
Một số loại hình ca dao 2. Những bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa:
Có thể chia theo chủ đề 6 bài ca dao trên như thế nào? 2. Những bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa I/.TÌM HIỂU CHUNG II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Bài ca dao 1, 2:
II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1.Bài ca dao 1, 2 Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai Thân em như củ ấu gai Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen Ai ơi, nếm thử mà xem! Nếm ra, mới biết rằng em ngọt bùi a) Bài 1:
a) Bài 1 1.Bài ca dao 1, 2 II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN - Nhân vật trữ tình: cô gái (“thân em”) - Hình ảnh: “tấm lụa đào” latex(rarr) sắc đẹp, tuổi xuân và giá trị của người con gái Nhân vật trữ tình:
- Nỗi lo mơ hồ, ám ảnh chưa biết được phía trước cuộc đời mình sẽ dạt về đâu, về với ai? - Trông chờ vào sự may rủi của duyên kiếp. a) Bài 1 1.Bài ca dao 1, 2 b) Bài 2:
b) Bài 2 II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1.Bài ca dao 1, 2 - Nhân vật trữ tình: cô gái (“thân em”) - Hình ảnh: “củ ấu gai”: gai góc đen đủi không hấp dẫn latex(rarr) - Nhấn mạnh, khẳng định giá trị thực, giá trị bên trong của cô gái - Sự ngậm ngùi, xót xa cho thân phận của người con gái nghèo khao khát tình yêu và hạnh phúc lứa đôi Nhân vật trữ tình:
c) So sánh bài 1 và bài 2:
c) So sánh bài 1 và bài 2 1.Bài ca dao 1, 2 2. Bài ca dao 3:
2. Bài ca dao 3: Tâm sự của người lỡ duyên II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN - “Trèo lên cây khế nửa ngày . . .” latex(rarr) lối nói đưa đẩy, gợi cảm hứng thể hiện nỗi chua xót vì lỡ duyên - Cách mở bài này thường gặp trong ca dao như: "Trèo lên cây bưởi hái hoa . . ." "Trèo lên cây gạo cao cao . . ." Hình tượng hoá nỗi đợi chờ:
- Hình tượng hoá nỗi đợi chờ: “trơ gan cùng tuế nguyệt”. Lý tưởng hoá bản thân và lý tưởng hoá tình yêu, người yêu – “sao Vượt chờ trăng”. - Người đang yêu hướng về hạnh phúc và ước mơ sum họp! 3. Bài ca dao 4:
3. Bài ca dao 4 “Gửi khăn, gửi áo, gửi lời Gửi đôi chàng mạng cho người đàng xa”. “Nhớ khi khăn mở trầu trao Miệng chỉ cười nụ biết bao nhiêu tình” II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Nhân vật trữ tình: Tâm trạng: Những hình ảnh thể hiện tâm trạng:
Những hình ảnh thể hiện tâm trạng thương nhớ - rơi thương nhớ - vắt lên vai thương nhớ - chùi nước mắt không tắt ngủ không yên 3. Bài ca dao 4 II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Biểu tượng “khăn”, “đèn”, “mắt”:
Biểu tượng “khăn”, “đèn”, “mắt” - Đại từ phiếm chỉ “ai”. - Câu hỏi tu từ: liên tiếp hỏi: “khăn”, “đèn”, “mắt”=> tự hỏi lòng mình. - Lặp lại câu trước: khắc sâu nỗi nhớ 3. Bài ca dao 4 II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Hai câu lục bát cuối:
Hai câu lục bát cuối Tâm trạng lo phiền latex(rarr) Giãi bày trực tiếp 3. Bài ca dao 4 II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 4. Bài ca dao 5:
4. Bài ca dao 5 II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN - Nhân vật trữ tình: cô gái - Hình ảnh: “cầu dải yếm” 5. Bài ca dao 6:
- Hình ảnh ẩn dụ: “muối”, “gừng” => Gắn bó, thủy chung trong tình cảm vợ chồng. - “Ba vạn sáu nghìn ngày” nghĩa là gì? Ý nghĩa của nó? 5. Bài ca dao 6 II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN III/. TỔNG KẾT
Nội dung và nghệ thuật:
Người bình dân xưa rất giàu tình nghĩa. Yêu thương, tình nghĩa đã trở thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Truyền thống ấy đã trở thành chủ đề sáng tác của ca dao, nó thể hiện, tâm tư tình cảm của người dân lao động. III/. TỔNG KẾT 1. Nội dung 2. Nghệ thuật Sử dụng biện pháp nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, lặp câu, ngôn ngữ giàu hình ảnh… IV/. DẶN DÒ
1. Bài tập về nhà:
IV/. DẶN DÒ Sưu tầm các bài ca dao có hình ảnh “chiếc khăn và chiếc áo” Tìm hiểu mối quan hệ “Tình và Nghĩa” trong đời sống tình cảm của người Việt. 1. Bài tập về nhà 2. Kết bài:
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các bạn đã chú ý lắng nghe!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất